##plugins.themes.huaf_theme.article.main##
Tóm tắt
Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn khác nhau lên các chỉ tiêu sinh sản của cá Sặc rằn làm cơ sở cho sự phát triển nghề sản xuất giống cá nước ngọt dưới tác động của biến đổi khí hậu. Nghiên cứu được thực hiện với 5 nghiệm thức (tương ứng với độ mặn: 0‰, 2‰, 4‰, 6‰ và 8‰), lặp lại 3 lần và được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên. Cá bố mẹ thí nghiệm có khối lượng từ 109 - 138 g/con, với tỉ lệ đực cái là 1:1. Khi nâng độ mặn được 4 giờ tiến hành tiêm kích dục tố (LH-RHa 0,1mg + 5mg DOM/kg cá cái) kích thích cá sinh sản. Các yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm: nhiệt độ từ 27,4 - 28,90C, pH từ 7,6 - 7,8, hàm lượng NH3 từ 0,06 - 0,11mg/L và NO2- từ 0,02 - 0,06 mg/L. Kết quả cho thấy, thời gian hiệu ứng thuốc có xu hướng tăng khi độ mặn tăng, cụ thể, 913 phút ở độ mặn 0‰ so với 1156 phút ở độ mặn 8‰; Tỷ lệ cá tham gia sinh sản đạt từ 66,7 - 100% khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức (p>0,05); Tỷ lệ thụ tinh từ 6,67 - 75,67%, thấp nhất ở 8‰ độ mặn và khác biệt ý nghĩa (p<0,05) so với các nghiệm thức khác còn lại; Tỷ lệ nở từ 0,67 - 82%, cao nhất ở độ mặn 2‰ (82,33%), thấp nhất ở độ mặn 8‰ (0,67%) và khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Tỷ lệ sống của ấu trùng cá ở các mức độ mặn từ 0‰ đến 6‰ đạt từ 66,67 - 98,33% và tỷ lệ sống của cá ở các mức độ mặn này không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Nghiên cứu này cho thấy cá Sặc rằn có thể sinh sản ở độ mặn từ 2 - 6‰, tối ưu nhất là 2‰.
##plugins.themes.huaf_theme.article.details##
Tài liệu tham khảo
Đỗ Thị Thanh Hương, Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải, Lê Mỹ Phương, Nguyễn Thị Kim Hà, Lê Thị Hồng Gẩm, Đặng Diễm Tường, Phan Vĩnh Thịnh và Nguyễn Tính Em. (2020). Sinh lý cá - Nguyên lý và Ứng dụng. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ. 183 trang.
Đỗ Thị Thanh Hương và Nguyễn Văn Tư, 2010. Một số vấn đề về sinh lý cá và giáp xác. Nhà xuất bản Nông nghiệp. 152 trang.
Đỗ Thị Thanh Hương và Trần Nguyễn Thế Quyên. (2012). Ảnh hưởng của độ mặn lên sự phát triển phôi và điều hòa áp suất thẩm thấu của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) giai đoạn cá bột và hương. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 21b, 29-37.
Dương Nhựt Long, Nguyễn Anh Tuấn và Lam Mỹ ̣Lan (2014). Giáo trình kỹ thuật nuôi cá nước ngọt. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ.
Lê Minh Toán, Vũ Văn Sáng và Trịnh Đình Khuyến. (2012). Ảnh hưởng độ mặn đến khả năng sinh sản của cá rô phi vằn chọn giống trong môi trường lợ mặn (Oreochromis niloticus). Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(7), 993-999.
Lê Phú Khởi. (2010). Ảnh hưởng của độ mặn, pH đến sự phát triển phôi và cá bột rô đồng (Anabas testudineus). Luận văn tốt nghiệp cao học ngành Nuôi trồng thủy sản. Khoa Thủy sản - Trường Đại học Cần Thơ.
Lê Thị Phương Mai. (2017). Nghiên cứu tác động của xâm nhập mặn và khả năng thích ứng trong nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long. Luận án tiến sĩ ngành Nuôi trồng Thuỷ sản. Đại học Cần Thơ.
Lê Thị Phương Mai, Võ Nam Sơn, Đỗ Thị Thanh Hương, Dương Văn Ni và Trần Ngọc Hải. (2016). Đánh giá ảnh hưởng của độ mặn lên cá Sặc rằn (Trichogaster pectogalis) và khả năng nuôi cá ở tỉnh hậu giang trong điều kiện xâm nhập mặn do biến đổi khí hậu. Tạp chí Khoa hoc Trường Đai học Cần Thơ, 43, 133-142.
Lê Văn Cát, Đỗ Thị Hồng Nhung và Ngô Ngọc Cát. (2006). Nước nuôi thủy sản chất lượng và giải pháp cải thiện chất lượng. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
Nguyễn Phi Nam, Lê Minh Tuệ và Phạm Thị Phương Lan. (2019). Thử nghiệm sản xuất giống cá Sặc rằn (Trichogaster pectoralis Regan, 1910) tại Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp, 3(1) 1099-1106.
Nguyễn Tường Anh. (2004). Kỹ thuật sản xuất giống một số loài cá nuôi. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. 103tr.
Nguyễn Văn Kiểm và Trang Văn Phước. (2011). Ảnh hưởng của độ mặn đến sinh trưởng, tỉ lệ sống và biến đổi áp suất thẩm thầu cá Sặc rằn (Trichogaster pectoralis). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 19b, 219-224.
Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm. (2009). Cơ sở khoa học và kĩ thuật sản xuất giống cá. Nhà xuất bản nông nghiệp.
Trần Ngọc Huyền, Nguyễn Lê Hoàng Yến và Phạm Thị Mỹ Xuân. (2019). Ảnh hưởng của độ mặn đến một số chỉ tiêu sinh lý và tăng trưởng cá rô đồng (Anabas testudineus). Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô, 07, 169-184
Trần Ngọc Tuyền và Nguyễn Văn Triều, 2020. Ảnh hưởng của mật độ và độ mặn lên tỉ lệ sống và tăng trưởng của cá Sặc rằn (Trichogaster pectoralis) giai đoạn 20 đến 50 ngày tuổi. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô, 08, 220-233.
Trương Quốc Phú, Nguyễn Lê Hoàng Yến và Huỳnh Trường Giang. (2006). Giáo trình quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản. Khoa Thủy sản, trường Đại học Cần Thơ. 199 trang.
Boeuf, G., & Payan, P. (2000). How should salinity influence fish growth. Comparative Biochemistry and Physiology Part C: Toxicology and Phamacology, 130(4), 411 – 423.
Boyd, C. E. (1998). Water quality for pond aquaculture. Reasearch and Development, (43), 37p.
Evans, D.H. (1993). Osmotic and Ionic Regulation. In: The Physiology of Fishes, eds. D.H. Evans, CRC Press, Boca Raton, pp. 315-341
Farmer, G.J., & Beamish, F.W.H. (1969). Oxygen consumption of Tilapia nilotica in relation to swimming speed and salinity. Journal of the Fisheries Research Board of Canada, 26(11), 2807-2821
Fashina-Bombata, H.A., Busari, A.N. (2003). Influence of salinity on the developmental stages of African catfish Heterobranchus longifilis (Valenciennes, 1840) Aquaculture 224, 213–222.
Jomori, R.K., Luz, R.K., Portella, M.C. (2012). Effect of salinity on larval rearing of pacu Piaractus mesopotamicus, a freshwater species. Journal of The World Aquaculture Society, 43, 423– 432.
Setijaningsih, L. (2019). Salinity effect evaluation on the survival rate and hematology of snakeskin gourami juvenile Trichopodus pectoralis. Jurnal Akuakultur Indonesia, 18(2), 193–201. DOI: 10.19027/jai.18.2.193-201.
Porchase, M.M., Cordova, L.R.M., Enriquez, R.R. (2009). Cortisol and glucosa: reliable indicators of fish stress. Pan-American Journal of Aquatic Sciences, 4,158–178.
Smith, S. L. (1982). Introduction to Fish Physiology. T.F.H. Publications, Inc. 352 page.