http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/issue/feed Tạp chí Khoa học và công nghệ nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Huế 2020-08-11T00:18:29+00:00 Ban biên tập Tạp chí tapchidhnl@huaf.edu.vn Open Journal Systems Tạp chí Khoa học và công nghệ nông nghiệp, trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/351 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TẠI QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2020-04-22T07:30:48+00:00 Trương Đỗ Thùy Linh truongdothuylinh@hcmuaf.edu.vn <p>Để hoàn thành mục tiêu xây dựng chính phủ điện tử đối với ngành quản lý đất đai, các địa phương đều đã và đang xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhằm phục vụ tốt nhất công tác quản lý đất đai và việc thực hiện quyền của người sử dụng đất. Là đơn vị đầu tiên xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nên quy trình thực hiện, nội dung và cấu trúc cơ sở dữ liệu của Quận 6 chưa đúng quy định hiện hành và không đồng bộ với cơ sở dữ liệu của các địa phương khác. Vấn đề này gây rất nhiều khó khăn trong quá trình quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn. Qua tiếp cận thực tế kết hợp với nhiều phương pháp (như: thống kê, phỏng vấn, phân tích - tổng hợp), nghiên cứu đã rút ra được ưu - khuyết điểm của mô hình quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính tại Quận 6; đồng thời, đề xuất năm giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình này theo đúng quy định. Kết quả đạt được giúp nâng cao hiệu quả của cơ sở dữ liệu địa chính, tiến đến quản lý thống nhất cơ sở dữ liệu toàn Thành phố theo mô hình tập trung, đáp ứng yêu cầu thông tin đất đai thường xuyên của các ngành, lĩnh vực và giao dịch của người sử dụng đất.</p> <p><strong><em>Từ khóa:</em></strong> Cơ sở dữ liệu địa chính tập trung, Mô hình quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, Quận 6, TP.HCM</p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>In order to accomplish the objective of building an e-government for land management, all localities in our country have been building cadastral databases to best serve for the government in the land management and the implementation rights of land users. District 6, Ho Chi Minh city is considered as the first unit got a cadastral database. However, its implementation process, content and database structure were not in compliance with current regulations and did not synchronise with cadastral databases of other localities. These problems have caused many difficulties in the process of managing and operating the cadastral database in the area. Through the practical approach combining with a lot of methods (such as statistics, interviews, analysis and synthesis), the study has drawn out some advantages and disadvantages of the management and operation model of the cadastral database in District 6, Ho Chi Minh city. Moreover, five solutions have been proposed to accomplish this model in accordance with regulations. The achieved results help improve the effectiveness of the cadastral database to unify the database for the whole city with the centralized model, meeting the requirements on regular land information of sectors, fields and transactions of land users.</p> <p><strong><em>Keywords</em></strong>: Centralized cadastral database, Model of managing and operating cadastral database, District 6, HCMC</p> <p>&nbsp;</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/352 VAI TRÒ CỦA GIỚI TRONG QUẢN LÝ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG CỘNG ĐỒNG CỦA HUYỆN NAM ĐÔNG, THỪA THIÊN HUẾ 2020-08-11T00:18:29+00:00 Ngô Thị Phương Anh ngothiphuonganh@huaf.edu.vn Đỗ Thị Thu Ái ngothiphuonganh@huaf.edu.vn Vũ Thị Thùy Trang ngothiphuonganh@huaf.edu.vn Lê Thị Phương Thảo ngothiphuonganh@huaf.edu.vn Nguyễn Duy Ngọc Tân ngothiphuonganh@huaf.edu.vn <p>Thông qua kết quả phỏng vấn sâu 11 người am hiểu là cán bộ kiểm lâm huyện, trưởng thôn, đại diện ban quản lý rừng cộng đồng; phỏng vấn 60 hộ dân, vàthảo luận 8 nhóm nam, nữ và trẻ em tại hai điểm nghiên cứu, đề tài đã xác định được có sự phân biệt giới trong các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng ở cả 2 nhóm dân tộc Kinh (xã Hương Lộc) và Cơ tu (xã Thượng Quảng). Mức độ tham gia của nữ giới và nam giới trong quản lý bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng là không giống nhau và có sự tương đồng giữa 2 nhóm dân tộc. Nam giới thường tham gia vào các hoạt động quản lý bảo vệ rừng nhiều hơn nữ giới. Nam giới hầu như có quyền tham gia và quyết định tất cả mọi việc từ gia đình đến ngoài xã hội như: lập kế hoạch, xây dựng quy ước, tuần tra bảo vệ, phát triển rừng cộng đồng và tham gia lãnh đạo cộng đồng; Trong lúc đó phụ nữ rất ít có cơ hội để tham gia vào các hoạt động trên, đặc biệt là vị trí quản lý cộng đồng. Sở dĩ có sự khác biệt giới như vậy là do 2 nhân tố chi phối: định kiến giới và địa vị xã hội. Tuy nhiên, trên cơ sở phân tích kết quả thì sự khác biệt giới trong hoạt động quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng cộng đồng do địa vị xã hội ở nhóm người Cơ tu rõ nét hơn ở nhóm người Kinh.</p> <p><strong><em>Từ khóa:</em></strong> Địa vị xã hội, Định kiến giới, Giới, Rừng cộng đồng, Nam Đông</p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>11 knowledgeable people who were district forest rangers, village heads, representatives of community forest management boards were thoroughly interviewed; 60 households, 8 groups of men, women and children in two research sites were interviewed and discussed; the study identified that there was the gender discrimination in community forest management, protection and development activities in both 2 groups of Kinh people (Huong Loc commune) and Co tu people (Thuong Quang commune). The participation level of women and men was different from these activities, thus there were similarities between the two ethnic groups. Men were more involved in forest protection and&nbsp; management activities than women. Most men had the rights to participate in and decide everything from their families to social activities such as making plans and regulations, patrolling, protecting and developing community forest and joining community leadership. At the same time, women had few opportunities to participate in these activities, especially community management positions. There were gender differences in the community forest&nbsp; management, protection and development activities due to two main factors: Gender discrimination and social status. However, based on the analysis of the results, there were gender differences in forest protection and development of community forests due to the fact that social status in the Cotu group was clearer than the Kinh group.</p> <p><strong><em>Keywords</em></strong>: Community forest, Gender discrimination, Nam Dong, Social status</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/353 HỆ THỐNG HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH DỰA TRÊN CƠ SỞ GIS ĐỂ QUẢN LÝ VÀ PHÁT CÁC LOÀI MÂY NƯỚC BỀN VỮNG Ở HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2020-04-22T07:31:18+00:00 Nguyễn Văn Lợi nguyenvanloi@huaf.edu.vn <p>Mục tiêu của nghiên cứu là ứng dụng các chức năng của hệ thống hỗ trợ quyết định (HTHTQĐ) dựa trên cơ sở GIS để phân tích, truy vấn, thiết lập bản đồ vùng phân bố tự nhiên và cảnh báo nguy cơ khai thác các loài mây nước. Kết quả nghiên cứu cho thấy các loài mây nước phân bố chủ yếu ở trong rừng thứ sinh, chiếm khoảng 72,0% tổng diện tích tự nhiên của huyện A Lưới, trong đó diện tích được xác định là vùng phân bố chung cho hai loài mây nước mỡ và nghé là 39.070,6 ha (31,9%) và diện tích phân bố riêng cho loài mây nước nghé và mây nước mỡ chiếm lần lượt 32.026,1 ha (26,1%) và 17.151,4 ha (14,0%). Diện tích có nguy cơ khai thác cao các loài mây nước được tìm thấy ở những khu vực có các loài mây phân bố lên đến độ cao 500 m và tiếp cận từ mạng lưới đường và khu dân cư khoảng 4 km.</p> <p><strong><em>Từ khóa</em></strong><strong>:</strong> GIS, Hệ thống hỗ trợ quyết định, Mây nước, Nguy cơ, Phân bố</p> <p><strong>ABSTRACT</strong><br>The objective of this research was to apply the functions of decision support system (DSS) to analyze, query and create maps of water rattan natural distribution and warn of the risk of exploitation. The research results showed that the water rattan species were mainly distributed in the secondary forests, accounting for about 72.0% of the total natural area of A Luoi district, of which the general distribution area of both Daemonorops poilanei and D.jenkinsiana was 39,070.6 ha (31.9%), and the distribution area of each Daemonorops poilanei and D.jenkinsiana was 32,026.1 ha (26.1%) and 17,151.4 ha (14.0%) respectively. The high risk areas were found in the area with water rattan species distributed up to 500 m elevation and accessible from the road network and residential area about 4 kilometers. <br><em><strong>Keywords:</strong> </em>GIS, Decision support system, Water rattan, Risk, Distribution</p> <p>&nbsp;</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/356 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG VỆ TINH ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU (GNSS) ĐỂ XÂY DỰNG LƯỚI ĐỊA CHÍNH TẠI HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG 2020-04-23T02:33:23+00:00 Nguyễn Văn Bình nguyenvanbinh@huaf.edu.vn Hồ Nhật Linh nguyenvanbinh@huaf.edu.vn Nguyễn Văn Phương nguyenvanbinh@huaf.edu.vn <p><strong>TÓM TẮT</strong></p> <p>Công nghệ hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu (GNSS) đã được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực Trắc địa - Bản đồ. Đây là công nghệ đo đạc tiên tiến, rất thuận lợi trong công tác xây dựng các mạng lưới khống chế trắc địa. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ GNSS để thành lập hệ thống mạng lưới địa chính thống nhất phục vụ đa lĩnh vực tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng; Đề ra giải pháp ứng dụng công nghệ GNSS cho các công trình khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Bài báo đã sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu: Phương pháp so sánh đánh giá; Phương pháp thu thập số liệu; Phương pháp xử lý số liệu với các nội dung nghiên cứu: Tư liệu trắc địa, bản đồ và hồ sơ địa chính phục vụ cho việc xây dựng lưới khu vực nghiên cứu; Thiết kế, thành lập lưới địa chính bằng công nghệ GNSS và đề xuất các giải pháp để ứng dụng công nghệ GNSS cho các công trình khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Kết quả nghiên cứu đã thiết kế hệ thống lưới địa chính phủ trùm toàn bộ khu vực địa bàn 5 xã thuộc huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng với tổng diện tích tự nhiên khoảng 26.608 ha, diện tích thiết kế khu đo khoảng 21.000 ha với số điểm địa chính tối đa: 211 điểm; Số điểm địa chính tối thiểu: 141 điểm; Số điểm địa chính trung bình: 76. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng tiến hành thực nghiệm đo đạc và tính toán, bình sai 55 điểm lưới thuộc địa bàn xã Lộc Đức và xã Lộc An, huyện Bảo Lâm, được tiếp điểm 5 điểm địa chính cơ sở, được bố trí thành 29 cặp điểm thông hướng với nhau. Qua đánh giá số liệu ước tính độ chính xác và kết quả tính toán, bình sai lưới địa chính cho thấy các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới thiết kế có độ chính xác cao hơn rất nhiều so với quy định.</p> <p><strong><em>Từ khóa</em></strong><strong>: </strong>Công nghệ GNSS, Lưới địa chính, Hệ tọa độ</p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>Global Navigation Satellite System (GNSS) has been widely applied to geodetic and cartographic areas. This is an advanced and convienient measurement technology in the construction of geodetic control networks. The aim of this research has applied GNSS technology to establish a unified cadastral network system for multi-fields in Bao Lam district, Lam Dong province and proposed solutions to apply GNSS technology to other projects in Lam Dong province. The paper used 3 research methods: The comparison and evaluation method; The method of data collection; The methods of data processing with the research contents: Geodetic data, maps and cadastral records in the construction of the study area network; Designing and setting up a cadastral grid by GNSS technology and proposing solutions to apply GNSS technology to other projects in Lam Dong province. The research results have designed the geophysical system covering the entire area of ​​5 communes in Bao Lam district, Lam Dong province with a total natural area of ​​about 26,608 ha, a designed measurement area is about 21,000 ha with the number of Maximum cadastral point: 211 points; Minimum cadastral score: 141 points; Average cadastral score: 76 points. In addition, the research results also conducted the experimental measurement and calculation, 55 points of grid adjustment in Loc Duc commune and Loc An commune, Bao Lam district, being able to contact with 5 basic cadastral points, together arranged by 29 pairs of communication points. Through evaluation of estimated accuracy and calculated results, the adjustment of the cadastral grid showed that the technical specifications of the designed grid are much higher than the regulation.</p> <p><strong><em>Keywords</em>: </strong>GNSS technology, Cadastral grid, Coordinates</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/355 ƯỚC LƯỢNG MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH THỊ Ở TỈNH KIÊN GIANG CHO VIỆC BẢO TỒN HỆ SINH THÁI RỪNG U MINH 2020-04-23T02:40:53+00:00 Huỳnh Việt Khải hvkhai@ctu.edu.vn Huỳnh Thị Đan Xuân hvkhai@ctu.edu.vn Nguyễn Hồ Như Thủy hvkhai@ctu.edu.vn <p>Bài viết sử dụng phương pháp đánh giá giá trị ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method - CVM) để ước lượng mức sẵn lòng chi trả của người dân thành thị cho dự án bảo tồn hệ sinh thái của rừng U Minh. Số liệu sơ cấp trong bài viết được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 150 người dân sinh sống ở thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Kết quả phân tích cho thấy có 59% đáp viên sẵn lòng chi trả cho việc bảo tồn hệ sinh thái rừng và mức sẵn lòng trả thêm 96.000 đồng vào hóa đơn tiền nước mỗi tháng, gần bằng 0,7% thu nhập trung bình của hộ. Nghiên cứu cho thấy rằng nếu đáp viên là công chức Nhà nước thì khả năng đóng góp vào chương trình bảo tồn nhiều hơn hoặc nếu đáp viên biết người xung quanh tham gia vào dự án thì họ sẽ có xu hướng tham gia và đóng góp cho dự án.</p> <p><strong><em>Từ khóa:</em></strong>&nbsp; Phương pháp định giá ngẫu nhiên, Mức sẵn lòng chi trả, Bảo tồn hệ sinh thái rừng, Hàm logit</p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>The paper used the approach of Contingent Valuation Model (CVM) to estimate the urban residents’ willingness to pay for the ecosystem conservation project in U Minh forest. The primary data was collected by 150 residents in Rach Gia city, Kien Giang province who were directly interviewed. The results showed that about 59% of respondents was willing to pay for forest ecosystem conservation and their willingness to pay was about 96,000 VND per month. The study showed that respondents who have been working as officers were more likely to contribute to the conservation program. In addition, if respondents knew that their neighbors participated in the conservation project, they could be more likely to engage in.</p> <p><strong><em>Keywords:</em></strong> Contingent valuation method, Willingness to pay, Forest ecosystem conservation, Logit function</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/357 NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG ĐIỂM BMWPVIET ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC Ở SÔNG HẬU 2020-04-23T03:09:02+00:00 Nguyễn Thị Kim Liên ntklien@ctu.edu.vn Trương Quốc Phú ntklien@ctu.edu.vn Vũ Ngọc Út ntklien@ctu.edu.vn <p>Nghiên cứu được thực hiện nhằm ứng dụng hệ thống điểm BMWP<sup>VIET</sup> để đánh giá chất lượng nước trên sông Hậu. Nghiên cứu được tiến hành gồm 2 đợt trong mùa mưa và 2 đợt trong mùa khô từ năm 2013-2014. Tổng cộng có 36 điểm thu mẫu gồm 14 điểm trên sông chính và 22 điểm trên sông nhánh. Kết quả cho thấy tổng cộng 66 họ ĐVKXSCL được ghi nhận ở khu vực nghiên cứu. Dựa trên đặc tính phân bố, điều kiện môi trường sống và giá trị chịu đựng ô nhiễm của các họ ĐVKXSCL đã được thiết lập, nghiên cứu đã bổ sung được 24 họ vào BMWP<sup>VIET</sup> ứng dụng cho lưu vực sông Hậu. Có sự trùng hợp khá cao (87%) về mức độ ô nhiễm nước trên sông Hậu khi đánh giá chất lượng nước bằng phương pháp sinh học và phương pháp lý hóa học.</p> <p><strong><em>Từ khóa</em></strong>: BMWP<sup>VIET</sup>, Đánh giá chất lượng nước, ĐVKXSCL, Phương pháp sinh học, Sông Hậu</p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>The objective of this study was to apply BMWP<sup>VIET</sup> index in order to assess water quality in Hau River. The study was conducted 2 times in the rainy season and 2 times in the dry season (2013-2014). A total of 36 sites were collected consisting of 14 sites in the main rivers and 22 sites in the tributaries. The results showed that total of 66 Macroinvertebrates families was recorded in the study area. Based on distribution characteristics, habitats and &nbsp;taxa tolerance values, 24 families of the found macroinvertebrates have been supplemented and adjusted into the BMWP<sup>VIET</sup> system which can be applied specifically to conditions of the Hau river basin. There was relatively high coincidence (87%) about the level of water pollution in Hau river when water quality was evaluated by using biological, chemical and physical methods.</p> <p><strong><em>Keywords</em></strong>: Biological method, BMWP<sup>VIET</sup>, Hau river, Macroinvertebrates, Water quality assessment</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/358 KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG OXY HÓA CỦA CÁC PHÂN ĐOẠN CAO CHIẾT LÁ GIÀ TỪ CÂY BÌNH BÁT NƯỚC (Annona glabra L.) 2020-04-23T04:21:41+00:00 Huỳnh Thanh Duy thanhduyhuynh1997@gmail.com Lương Phong Dũ thanhduyhuynh1997@gmail.com Nguyễn Văn Thành thanhduyhuynh1997@gmail.com Nguyễn Đức Độ thanhduyhuynh1997@gmail.com <p>Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định sự hiện diện của một số hợp chất hóa học thực vật phổ biến, khảo sát hàm lượng polyphenol, saponin tổng và khả năng kháng oxy hóa của các nghiệm thức cao chiết phân đoạn từ cao chiết ethanol lá già từ cây bình bát nước. Bằng cách sử dụng các dung môi có độ phân cực khác nhau như hexane, hỗn hợp hexane: ethyl acetate (tỉ lệ 1:1) và ethyl acetate qua phương pháp tách chiết lỏng - lỏng, các hợp chất có hoạt tính sinh học từ lá bình bát nước (<em>Annona glabra</em> L.) được ly trích một cách hiệu quả. Qua phương pháp đo quang phổ UV-Vis với dãy bước sóng từ 215 - 550 nm, các nhóm hợp chất hóa học thực vật như steroid, triterpenoid, phenolic, quinone, tannin, flavonoid, carotenoid, saponin và alkaloid được phát hiện ở từng phân đoạn. Hàm lượng polyphenol tổng nhiều nhất ở phân đoạn 3 (PĐ3) đạt 160 mg GAE/g chiết xuất và hàm lượng saponin tổng nhiều nhất ở phân đoạn 2 (PĐ2) đạt 84,68 mg/g chiết xuất. Khả năng kháng oxy hóa của các nghiệm thức cao chiết được đánh giá qua khả năng khử gốc tự do DPPH, H<sub>2</sub>O<sub>2 </sub>và ion Fe<sup>3+</sup>. PĐ3 với giá trị IC<sub>50</sub> lần lượt là 3,34 μg/mL; 49 μg/mL và 19,7 μg/mL cho khả năng kháng oxy hóa mạnh nhất và yếu nhất ở PĐ2 với giá trị IC<sub>50</sub> lần lượt là 70 μg/mL; 199 μg/mL và 102,6 μg/mL. Qua nghiên cứu cũng cho thấy rằng độ phân cực của dung môi ảnh hưởng đến hàm lượng các hợp chất thực vật được ly trích và khả năng kháng oxy hóa của cao chiết.</p> <p><strong><em>Từ khóa</em></strong>: Cao phân đoạn bình bát nước (<em>Annona glabra</em> L.), Hàm lượng polyphenol tổng, Hàm lượng saponin tổng, Khả năng kháng oxy hóa</p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>The objective of this study is to evaluate the phytochemicals, total polyphenol and saponin contents and antioxidant activities of ethanol extract of <em>Annona glabra</em> L. leaves fractionations. Using liquid/liquid extraction, three fractions were obtained from an ethanol extract of <em>Annona glabra</em> L. leaves: n-hexane fraction, n-hexane: ethyl acetate (1:1) fraction, and ethyl acetate fraction. The phytochemical screening in the wavelength ranging from 215 - 550 nm measured by spectrophotometer (UV-Vis) method, confirming the presence of steroid, triterpenoid, phenolic, quinone, tannin, flavonoid, carotenoid, saponin and alkaloid. The ethyl acetate fraction (PD3) exhibited the highest amount of total polyphenol content (160 mg gallic acid equivalent/g) by using the Folin-Ciocalteu assay. The total saponin content was determined by vanillin/H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub> method. The n-hexane: ethyl acetate (1:1) fraction (PD2) showed the highest total saponin content (84.68 mg/g). Moreover, PD3 illustrated stronger antioxidant capacity throughout different activities in scavenging free radical (DPPH, H<sub>2</sub>O<sub>2</sub>) and reducing power compared with the other fractions. In addition, this study indicated a correlation between the content of notable chemical compounds and antioxidant capacity in solvents with different polarities and ratios. Furthermore, it is suggested that&nbsp;<em>Annona glabra</em> L. can be used in dietary applications with a the potential to reduce oxidative stresses.</p> <p><strong><em>Keywords</em></strong>: Antioxidant activities, Fractions of <em>Annona glabra</em> L. leaves extracts, Total polyphenol content, Total saponin content</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/359 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ 2020-04-23T04:19:00+00:00 Nguyễn Thị Nhật Linh nguyenthinhatlinh@huaf.edu.vn Phan Thị Mỹ Duyên nguyenthinhatlinh@huaf.edu.vn <p>Bài báo này nhằm mục đích làm rõ tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (i) Giai đoạn 2014-2017, tổng số đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đã tiếp nhận trên địa bàn huyện là 220 lượt đơn, trong đó số lượng đơn thư liên quan đến lĩnh vực đất đai là 95 đơn, chiếm tỷ lệ 43,18%; (ii) Nội dung các đơn thư khiếu nại, tố cáo chủ yếu liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tranh chấp đất đai xảy ra phần lớn do mâu thuẫn giữa các chủ sử dụng đất liền kề; (iii) Tổng số đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết là 84 đơn (chiếm 88,42%) và 11 đơn (chiếm 11,58%) không thuộc thẩm quyền giải quyết đã được xử lý bằng nhiều hình thức khác nhau.</p> <p><strong><em>Từ khóa:</em></strong> Khiếu nại, Tố cáo, Tranh chấp đất đai, Sử dụng đất, Huyện Cam Lộ</p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>This paper aims to clarify the situation of handling complaints, denunciations and land disputes in Cam Lo district, Quang Tri province. The research results showed that: (i) In the period of 2014-2017, the total number of complaints, denunciations and disputes had been received in the district was 220 letters of petitions, of which the number of petitions relating to the land area was 95 (43.18%); (ii) The content of complaints and denunciations mainly related to the issuance of land-use right certificates and land disputes due to conflicts between adjacent landowners; (iii) The total number of complaints, denunciations and land disputes under jurisdiction was 84 petitions (88.42%) and 11 petitions (11.58%) had been resolved in many different forms.</p> <p><strong><em>Keywords:</em></strong> Complaint, Denunciation, Land dispute, Land use, Cam Lo District</p> <p>&nbsp;</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/360 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LẤN CHIẾM ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ TẠI HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 2020-04-23T04:17:49+00:00 Nguyễn Văn Bình nguyenvanbinh@huaf.edu.vn Trương Đỗ Minh Phượng nguyenvanbinh@huaf.edu.vn Nguyễn Văn Tiệp nguyenvanbinh@huaf.edu.vn <p>Bài báo này nhằm mục đích đánh giá thực trạng lấn chiếm và quản lý sử dụng đất rừng phòng hộ (RPH) tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013-2018 thông qua điều tra khảo sát các hộ gia đình đang sinh sống gần khu vực có diện tích rừng phòng hộ cũng như tham vấn ý kiến của các cán bộ quản lý tại các cơ quan trên địa bàn huyện. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thực trạng lấn chiếm đất rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Quảng Trạch có xu hướng giảm dần qua các năm. Tình trạng lấn chiếm đất rừng phòng hộ diễn ra đặc biệt nhiều từ năm 2013 trở về trước, từ năm 2014 đến nay nhờ vào việc chú trọng việc quản lý và bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ của các cơ quan ban ngành trong huyện cũng như ý thức người dân được nâng cao nên tình trạng lấn chiếm đất rừng phòng hộ đã giảm đi rất nhiều. Nghiên cứu cũng đã xác định được nguyên nhân và những tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng đất rừng phòng hộ, đồng thời, đề xuất được các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Quảng Trạch trong thời gian tới.</p> <p><strong><em>Từ khóa:</em></strong> Huyện Quảng Trạch, Lấn chiếm, Quản lý, Rừng phòng hộ, Sử dụng</p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>This paper aims to assess the encroachment and management of the use of &nbsp;protective forest land in Quang Trach district, Quang Binh province in the period of 2013-2018 by investigating households living near the protective forest area as well as consulting managers in agencies in the area. The research results showed that the encroachment of protective forest land in Quang Trach district has decreased over the years. The encroachment on protective forest land has occurred since 2013. From 2014 up to now, thanks to the emphasis of agencies in the district for managing and protecting forest, especially protective forests in the district as well as raising people's awareness, the encroachment on protective forest land has been greatly reduced. The research has also determined the causes and shortcomings in the management and use of protective forest land. At the same time, &nbsp;some solutions has been proposed to improve the effectiveness of the management and use of protective forest land in Quang Trach district in the coming time.</p> <p><strong><em>Keywords:</em></strong> Quang Trach district<em>, </em>Encroachment<em>, </em>Management<em>, </em>Protective forest<em>, </em>Land use</p> <p>&nbsp;</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/361 TRI THỨC BẢN ĐỊA CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯỜI BAHNAR, JRAI TẠI TỈNH GIA LAI VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG LOÀI THIÊN MÔN CHÙM (ASPARAGUS RACEMOSUS WILLD.) LÀM THUỐC CHỮA BỆNH 2020-04-23T04:16:18+00:00 Nguyễn Văn Vũ vutrungtamtn@gmail.com Trần Minh Đức vutrungtamtn@gmail.com Dương Văn Nam vutrungtamtn@gmail.com <p>Thiên môn chùm (<em>Asparagus racemosus</em> Willd.) là một trong các loài cây thuốc bản địa có tiềm năng cần ưu tiên bảo tồn và phát triển tại tỉnh Gia Lai. Cho đến nay, tại Việt Nam chưa có đề tài nghiên cứu tri thức bản địa về khai thác và sử dụng Thiên môn chùm. Đề tài nghiên cứu này nhằm sưu tầm và tư liệu hóa tri thức bản địa của cộng đồng Bahnar và Jrai về các bài thuốc dân gian có thành phần Thiên môn chùm, đồng thời đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển, khai thác và sử dụng loài cây này tại địa phương. Đề tài đã sử dụng phương pháp nghiên cứu thực vật dân tộc học của Gary J. Martin (2002) để thu tập các thông tin, dữ liệu cần thiết. Kết quả cho thấy: người Bahnar và Jrai có nhiều kinh nghiệm trong khai thác, sử dụng Thiên môn chùm làm thuốc chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Nghiên cứu đã sưu tầm được 15 bài thuốc có thành phần Thiên môn chùm được cộng đồng Bahnar, Jrai sử dụng để chữa trị 10 nhóm bệnh khác nhau, đặc biệt là cho phụ nữ sau khi sinh con. Trên cơ sở phân tích các mối đe dọa và nguyên nhân của từng vấn đề, nghiên cứu đã đề xuất được các giải pháp bảo tồn và phát triển các giá trị tài nguyên hiện có.</p> <p><strong><em>Từ khóa</em></strong><em>: </em>Tri thức bản địa, Thiên môn chùm, Bahnar, Jrai, Gia Lai</p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>Thien mon chum (<em>Asparagus racemosus</em> Willd.) is one of the indigenous medicinal plants which is potential to be prioritized for conservation and development in Gia Lai province. So far, there have not been any research projects on &nbsp;indigenous knowledge about exploiting and using Thien Mon chum. This research topic aims to collect and document&nbsp; indigenous knowledge of Bahnar and Jrai communities about folk remedies containing compositions of Thien mon chum, simultaneously proposes solutions to preserve and develop, exploit and use &nbsp;this plant. The research used the ethnographic plant research method of Gary J. Martin (2002) to collect necessary information and data. The research results showed that the Bahnar and Jrai people have much experience in exploiting and using Thien mon chum as medicine and community healthcare. In addition, the research has collected 15 remedies containing Thien mon chum compositions used by Bahnar and Jrai communities to treat 10 different groups of diseases, especially for women after giving birth. Based on the analysis of threats and causes of each issue, the research proposes solutions to preseve and develop available resource values.</p> <p><strong><em>Keywords:</em></strong> Indigenous knowledge, <em>Asparagus racemosus</em><strong>,</strong> Bahnar, Jrai, Gia Lai</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/363 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA NẾP TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI TẠI THỪA THIÊN HUẾ 2020-04-23T04:14:08+00:00 Nguyễn Quang Cơ nguyenquangco@huaf.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Hiền nguyenquangco@huaf.edu.vn Trương Thị Diệu Hạnh nguyenquangco@huaf.edu.vn Phan Thị Phương Nhi nguyenquangco@huaf.edu.vn <p>Nhằm xác định được giống lúa nếp có năng suất và chất lượng phục vụ sản xuất tại miền Trung, chúng tôi tiến hành thu thập và đánh giá một số đặc điểm nông sinh học các giống lúa nếp trong vụ Đông xuân 2016 - 2017 tại khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. 22 giống lúa nếp được thu thập và trồng trong 3 chậu cho mỗi giống với mật độ 3 cây/chậu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra thời gian sinh trưởng của các giống kéo dài từ 105 - 142 ngày. Các giống có độ cứng cây ở mức độ trung bình và độ thoát cổ bông tốt. Năng suất thực thu của các giống biến động từ 13,6 - 65,3 tạ/ha và có 11 giống có năng suất thực thu cao hơn giống đối chứng. Các giống có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt, thích ứng với điều kiện thời tiết ở Thừa Thiên Huế.</p> <p><strong><em>Từ khóa</em></strong>: Giống lúa nếp, Sinh trưởng, Độ thoát cổ bông, Năng suất thực thu</p> <p>&nbsp;<strong>ABSTRACT</strong></p> <p>In order to identify the glutinous rice varieties with high yield and quality for production in Central Vietnam, we collected and evaluated some agronomic characteristics of glutinous rice varieties in the Winter-Spring crop of 2016 - 2017 at the Faculty of Agronomy, Hue University of Agriculture and Forestry, Hue city, Thua Thien Hue province. 22 glutinous rice varieties were arranged in 3 experimental pots for each variety with a density of 3 plants per pot. The research results indicated that growth duration lasted from 105 to 142 days. The varieties had moderate lodging resistance in the harvested stage that showed good panicle exsertion. The actual yield of glutinous rice varied from 13.6 to 65.3 quintal/ha and 11 varieties had higher actual yield than the control varieties did. The varieties of glutinous rice could grow and develop well, adapting to weather conditions in Thua Thien Hue province.</p> <p><strong><em>Keywords:</em></strong> Glutinous rice varieties, Growth, Panicle exsertion, Actual yield</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/365 SỬ DỤNG PHÂN TÍCH ĐA TIÊU CHÍ ĐỂ CẢNH BÁO NGUY CƠ LŨ LỤT TẠI HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2020-04-23T04:02:23+00:00 Hồ Nhật Linh honhatlinh@huaf.edu.vn Nguyễn Bích Ngọc honhatlinh@huaf.edu.vn Nguyễn Văn Bình honhatlinh@huaf.edu.vn <p>Nhằm mục tiêu giảm thiểu các thiệt hại do lũ lụt gây ra và đề xuất các phương án phòng chống thông qua cảnh báo về nguy cơ và diện tích ngập lụt ứng với các trận lũ khác nhau. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí bằng thuật toán Analytic Hierarchy Process (AHP) để tiến hành phân tích và xác định trọng số các nhân tố ảnh hưởng theo từng cấp độ tới lũ lụt ở huyện Quảng Điền. Huyện Quảng Điền bị ảnh hưởng lũ lụt thường xuyên do gió, mưa lớn và mực nước sông Bồ tăng cao. Dựa trên phương pháp AHP, sử dụng 5 nhân tố ảnh hưởng đến nguy cơ lũ lụt để đánh giá gồm có lớp phủ thực vật, lượng mưa, độ dốc, mật độ sông suối, loại đất. Kết hợp với công nghệ GIS, nghiên cứu này đã xây dựng được bản đồ phân vùng rủi ro lũ lụt ở huyện Quảng Điền và cũng cho thấy lũ lụt thường xuyên xảy ra với nguy cơ cao đến rất cao tại các là xã Quảng An, Quảng Phước và Quảng Thành. Những kết quả nghiên cứu này có thể được sử dụng để hỗ trợ các nhà quản lý và hoạch định chính sách trong việc xác định các vùng dễ bị tổn thương khi có lũ lụt để có biện pháp phòng tránh và giảm nhẹ ảnh hưởng của lũ lụt, góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu ở tỉnh Thừa Thiên Huế.</p> <p><strong><em>Từ khóa:</em></strong> AHP, GIS, Lũ lụt, Quảng Điền</p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>This study aims to minimize flood damage and propose prevention measures through warnings about flood risks and areas for different floods. The research has used the multi-criteria analysis method with the Analytic Hierarchy Process (AHP) to analyze and determine the weight of factors affecting each level to floods in Quang Dien district. The research results indicated that Quang Dien district is affected by frequent floods due to heavy rain and rising water levels of Bo River. Based on the AHP method, 5 factors that affect flood risk are assessed, including vegetation cover, rainfall, slope, river density and soil type. Combined with GIS technology, this study has developed a map of flood risk zoning in Quang Dien district and showed that floods often occur with high and very high risks in communes such as Quang An, Quang Phuoc and Quang Thanh. These research results can be used to assist managers and policymakers in identifying vulnerable areas when floods occur in order to prevent and mitigate their impacts, contributing to climate change adaptation in Thien Thien Hue province.</p> <p><strong><em>Keywords:</em></strong> AHP, GIS, Flood, Quang Dien</p> 2020-04-23T04:02:22+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/366 ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN ĐẾN BA GIỐNG DƯA HẤU THỬ NGHIỆM TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH 2020-04-23T04:05:21+00:00 Trần Thị Hoàng Đông tranthihoangdong@huaf.edu.vn Trương Thị Ngọc Thúy tranthihoangdong@huaf.edu.vn <p>Nghiên cứu được thực hiện tại xã Hàm Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trong vụ Xuân Hè 2019 nhằm đánh giá ảnh hưởng của liều lượng phân khoáng đến sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của 3 giống dưa hấu thương mại trên thị trường. Thí nghiệm 2 nhân tố bố trí theo kiểu ô lớn-ô nhỏ (Split-plot Design) gồm ba giống dưa hấu (Hắc Mỹ Nhân, Hoàn Châu và Phù Đổng) và 5 liều lượng phân khoáng P0 (không bón phân), P1 (120 kg N+100 kg P<sub>2</sub>O<sub>5</sub>+120 kg K<sub>2</sub>O/ha), P2 (120 kg N+100 kg P<sub>2</sub>O<sub>5</sub>+120 kg K<sub>2</sub>O/ha), P3 (150 kg N+120 kg P<sub>2</sub>O<sub>5</sub>+150 kg K<sub>2</sub>O/ha) và P4 (180 kg N+140 kg P<sub>2</sub>O<sub>5</sub>+180 kg K<sub>2</sub>O/ha). Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Kết quả nghiên cứu cho thấy giống dưa hấu Hắc Mỹ Nhân cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất ở công thức bón phân khoáng P1, trong khi hai giống còn lại gồm Hoàn Châu và Phù Đổng cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất ở công thức bón phân khoáng P2. Vì vậy, nông dân nên áp dụng lượng phân bón 120 kg N+100 kg P<sub>2</sub>O<sub>5</sub>+120 kg K<sub>2</sub>O/ha cho giống dưa hấu Hắc Mỹ Nhân để gia tăng hiệu quả kinh tế trong canh tác dưa hấu.</p> <p><strong><em>Từ khóa:</em></strong> Dưa hấu, Hắc mỹ nhân, Năng suất, Phân khoáng, Sinh trưởng</p> <p><a name="_Toc533512014"></a><a name="_Toc532281582"></a><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>The study was conducted in Ham Ninh commune, Quang Ninh distict, Quang Binh province in the Spring-Summer 2019 crop to evaluate the effects of different mineral fertilizer rates on growth, yield and economic efficiency of three selected watermelon cultivars. Two factors experiment was arranged in Split-plot Design including three watermelon cultivars (Hac My Nhan, Hoan Chau and Phu Dong) and&nbsp; five doses of mineral fertilizer of P0 (non-fertilizer), P1 (120 kg N+100 kg P<sub>2</sub>O<sub>5</sub>+120 kg K<sub>2</sub>O/ha), P2 (120 kg N+100 kg P<sub>2</sub>O<sub>5</sub>+ 120 kg K<sub>2</sub>O/ha), P3 (150 kg N+120 kg P<sub>2</sub>O<sub>5</sub>+150 kg K<sub>2</sub>O/ha) and P4 (180 kg N+140 kg P<sub>2</sub>O<sub>5</sub>+180 kg K<sub>2</sub>O/ha). Each treatment was repeated 3 times. The research results showed that Hac My Nhan cultivar had the highest yield (24,82 ton/ha) and economic efficiency in the formula of mineral fertilizer of &nbsp;P1 (120 kg N+100 kg P<sub>2</sub>O<sub>5</sub>+120kg K<sub>2</sub>O/ha). Meanwhile, Hoan Chau and Phu Dong cultivars showed that their highest yield and economic efficiency were in the formula of fertilizer treatment of P2 (90 kg N+80 kg P<sub>2</sub>O<sub>5</sub>+90 kg K<sub>2</sub>O/ha).&nbsp; Therefore, local farmers should apply the fertilizer amount of 120 kg N+100 kg P<sub>2</sub>O<sub>5</sub>+120 kg K<sub>2</sub>O/ha to Hac My Nhan cultivar for economic efficiency growth in watermelon production.</p> <p><strong><em>Keywords:</em></strong> Growth, Hac My Nhan, Mineral fertilizer, Watermelon, Yield</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/367 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIỐNG NHO LÀM NGUYÊN LIỆU CHẾ BIẾN RƯỢU VANG TRẮNG TẠI NINH THUẬN 2020-04-22T10:08:26+00:00 Phan Văn Tiêu phanvantieu@viennhaho.org.vn Phan Công Kiên phanvantieu@viennhaho.org.vn Phạm Văn Phước phanvantieu@viennhaho.org.vn Võ Minh Thư phanvantieu@viennhaho.org.vn Đỗ Tỵ phanvantieu@viennhaho.org.vn Mai Văn Hào phanvantieu@viennhaho.org.vn Phạm Trung Hiếu phanvantieu@viennhaho.org.vn Nguyễn Đức Thắng phanvantieu@viennhaho.org.vn <p>Nghiên cứu này được thực hiện nhằm chọn lọc giống nho rượu có tiềm năng năng suất cao, phẩm chất tốt làm nguyên liệu chế biến rượu vang trắng trong giai đoạn hiện nay. Kết quả đánh giá, so sánh các giống nho chế biến rượu trong vườn tập đoàn giống nho của Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển nông nghiệp Nha Hố; đồng thời, khảo nghiệm VCU các giống nho chế biến rượu vang trắng có triển vọng được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) với 3 lần nhắc lại trên 5 giống nho: NH02-04, NH02-37, NH02-66, NH02-86, NH02-144 và giống đối chứng NH02-90. Kết quả khảo nghiệm đã chọn được giống NH02-37 thích nghi với điều kiện canh tác tại Ninh Thuận, có thời gian sinh trưởng khoảng 108 ngày trong vụ Hè Thu và 114 ngày trong vụ Đông Xuân, đạt năng suất từ 12-15 tấn/ha/vụ, chống chịu khá với một số đối tượng sâu bệnh hại. Giống nho NH02-37 có chùm quả to trung bình, đóng chặt, quả không bị rụng khi chín; quả nhỏ, khi chín quả có màu xanh vàng, dịch quả màu trắng, có độ Brix cao (trên 16,0%), màu dịch quả đẹp, mùi thơm, chất lượng phù hợp cho sản xuất rượu vang trắng.</p> <p><strong><em>Từ khóa:</em></strong> Độ Brix, giống NH02-37, Rượu vang trắng</p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>This study was conducted to select grape varieties with high yield potential and good quality as raw materials for processing white wine in the current period. Results of evaluation and comparison of wine-processed grape varieties in the vineyard group of Nha Ho Research Institute for Cotton and Agricultural Development. At the same time, VCU testing experiment of some prospective white winegrape varieties were arranged in completely random blocks (RCBD), with 3 replications on 5 grape varieties: NH02-04, NH02-37, NH02-66, NH02-86, NH02-144 and control variety NH02-90. The research results showed that the NH02-37 variety has been selected with good adaption to farming conditions in Ninh Thuan with its growth duration of about 108 days in the Summer-Autumn crop and 114 days in the Winter- Spring, yielding from 12 to 15 tons/ha/crop, fairly resistant to &nbsp;some pests and diseases. The NH02-37 grape variety doesn’t fall off until it ripens whose fruits are greenish, yellow and white, having large medium sized bunch of fruits and tightly closed. Furthermore, it keeps high Brix (over 16%), beautiful fruit color, aroma, suitable quality for white wine processing.</p> <p><strong><em>Keywords:</em></strong> Brix, NH02-37 grape variety, White wine</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/369 BIẾN ĐỘNG THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THỊT ỐC BƯƠU ĐỒNG (Pila polita Deshayes, 1830) 2020-04-22T10:04:17+00:00 Ngô Thị Thu Thảo thuthao@ctu.edu.vn Lê Văn Bình thuthao@ctu.edu.vn <p>Ốc bươu đồng (<em>Pila polita</em>) là loài có giá trị kinh tế cao và phân bố ở Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt ở vùng nội đồng. Nghiên cứu thành phần hoá học của thịt ốc bươu đồng được thực hiện trên 721 mẫu (ốc cái: 332 mẫu; ốc đực: 389 mẫu) &nbsp;thu từ tháng 11 năm 2016 đến tháng 10 năm 2017, ở một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả cho thấy, hàm lượng protein là thành phần chủ yếu trong thịt ốc bươu đồng (58,2 67,7%); trong đó, hàm lượng protein của ốc bươu đồng cái (52,8-67,3%) thấp hơn so với ốc bươu đồng đực (59,3- 69,5%). Hàm lượng chất béo trong thịt ốc bươu đồng có khuynh hướng tỉ lệ nghịch với hàm lượng chất protein, có xu hướng giảm thấp từ tháng 01 đến tháng 8 và cao từ tháng 9 đến tháng 12. Hàm lượng xơ và tro của ốc bươu đồng lần lượt 0,32-0,46% và 9,56-11,4%. Hàm lượng protein và chất béo trong thịt ốc vào mùa khô lần lượt là 61,4% và 2,52% thấp hơn (p&lt;0,05) so với mùa mưa 65,2% và 3,00%. Trong khi đó, vào mùa mưa hàm lượng xơ và tro của ốc bươu đồng lần lượt là 0,42% và 11,9% cao hơn (p&gt;0,05) so với mùa mưa 0,41% và 10,6%. Ốc bươu đồng ở nhóm kích thước lớn, hàm lượng protein cao hơn ở nhóm kích thước nhỏ.</p> <p><strong><em>Từ khóa:</em></strong> Dinh dưỡng, Ốc bươu đồng, <em>Pila polita</em>, Thành phần hoá học</p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>The black apple snail (<em>Pila polita</em>) is one of the species in Ampullariidae family with high commercial value, which is distributed in Mekong Delta, especially in the interior. A total number of 721 snails (332 females and 389 males) were collected from November 2016 to October 2017 in some provinces of Mekong River Delta, Vietnam for proximate composition analysis. The results showed that the protein content is the main component in black apple snail meat (58,2-67,7%), in which the female snail has lower protein content (52,8-67,3%) than&nbsp; the male snail (59,3-69,5%). The fat content in black apple snail meat tends to be inversely proportional to the protein content, which was low from January to August and high from September to December. The fiber and ash content of the black apple snail was 0,32-0,46% and 9,56-11,4%, respectively. Seasonally, the protein and fat content of snail meat in the dry season are 61,4% and 2,52%, respectively, always lower (p&lt;0,05) than in the rainy season (65,2% and 3,0%). Meanwhile, the fiber content and the ash content of snail in the rainy season were 0,42% and 11,9% higher (p&gt;0,05) than the ones in the rainy season (0,41% and 10,6%). The research results also indicated that the black apple snail in the large size class had higher protein content than the one in the small size class.</p> <p><strong><em>Keyword</em></strong><strong><em>s</em></strong><em>:</em> Biochemical analysis, Black apple snail, Nutrition, <em>Pila polita</em></p> <p>&nbsp;</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/370 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN MỘT SỐ LOÀI LÂM SẢN NGOÀI GỖ Ở HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2020-04-22T10:00:23+00:00 Lê Quang Vĩnh lequangvinh@huaf.edu.vn Hoàng Huy Tuấn lequangvinh@huaf.edu.vn Nguyễn Duy Phong lequangvinh@huaf.edu.vn Hoàng Dương Xô Viết lequangvinh@huaf.edu.vn Lê Thị Phương Thảo lequangvinh@huaf.edu.vn <p><a name="_Toc533512013"></a><a name="_Toc532281581"></a><strong>TÓM TẮT</strong></p> <p>Trên địa bàn huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều chương trình, dự án và các mô hình trồng lâm sản ngoài gỗ (LSNG) của người dân đã góp phần không nhỏ cho việc phát triển LSNG của huyện. Tuy nhiên hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu nào làm rõ thực trạng phát triển LSNG ở huyện A Lưới, do vậy đề tài đã tiến hành đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững LSNG ở huyện A Lưới. Từ việc thu thập các thông tin có liên quan, sử dụng các phương pháp điều tra xã hội học (thảo luận nhóm, điều tra hộ gia đình, phỏng vấn các bên liên quan) đánh giá sinh trưởng, phát triển và hiệu quả của các cây trồng trong các mô hình LSNG, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng: Các mô hình trồng Mây nước, Bời lời đỏ, Đoác sinh trưởng và phát triển tốt; các mô hình trồng LSNG không những tạo công ăn việc làm (hàng trăm công lao động/ha), tăng thu nhập cho hộ gia đình (lãi ròng có thể lên đến 120 triệu đồng/ha/năm), mà còn góp phần bảo tồn đa dạng sinh học. Trên cơ sở phân tích những thuận lợi, khó khăn, nghiên cứu này cũng đã đề xuất được các giải pháp nhằm phát triển bền vững LSNG trên địa bàn.</p> <p><strong><em>Từ khóa:</em></strong> A Lưới, Hiệu quả, Lâm sản ngoài gỗ, Mô hình, Sinh trưởng</p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>&nbsp;Many programs, projects and models of Non-Timber Forest Products (NTFPs) &nbsp;implemented by local people/households in A Luoi district, Thua Thien Hue province, significantly contributing to the NTFPs’ development. However, there have not been any research projects to clarify the actual situation of NTFPs’ development yet. Therefore, this study was conducted to evaluate the current situation and propose solutions to the NTFPs’ sustainable development. The study carried on collecting relevant information, using sociological survey methods (groups discussion, households survey, relevant stakeholder interviews), and investigating the growth and efficiency of NTFP models. The research results showed that NTFP planting models such as Rattan species (<em>Daemonorops poilanei</em> J. Dransf and <em>Daemonorops jenkinsiana </em>(Griff)), <em>Litsea glutinosa</em> (Lowr.) C.B.rob, <em>Arenga pinnata </em>(Wurmb) Merr have grown and developed well. NTFP planting models not only create jobs (hundreds working-days/ha) for local people, increase households income (net profit can be up to 120 millions VND/ha/year), but also contribute to biodiversity conservation. Based on the analysis of advantages and disadvantages, this study has also proposed solutions to NTFPs’ sustainable development in the district.</p> <p><strong><em>Keywords:</em></strong> A Luoi, Effectiveness, Growth, Model, Non-Timber Forest Products</p> <p>&nbsp;</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/371 ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN LOÀI VÀ CHỈ SỐ ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA THỰC VẬT THÂN GỖ ƯU HỢP CÂY HỌ DẦU THUỘC RỪNG KÍN THƯỜNG XANH Ở HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2020-04-22T09:54:58+00:00 Lê Thái Hùng lethaihung@huaf.edu.vn Ngô Tùng Đức lethaihung@huaf.edu.vn Trần Nam Thắng lethaihung@huaf.edu.vn Đinh Tiến Tài lethaihung@huaf.edu.vn <p>Họ Dầu (Dipterocarpaceae) chủ yếu là cây thân gỗ, có nhiều giá trị về kinh tế, sinh thái và bảo tồn. Nghiên cứu này đánh giá những đặc trưng về thành phần loài, đa dạng sinh học của ưu hợp thực vật thân gỗ có cây họ Dầu ở kiểu rừng kín thường xanh tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong 49 OTC (20 × 20 m), nghiên cứu đã ghi nhận được 111 loài, 75 chi và 42 họ, trong đó có 3 loài họ Dầu là Dầu Hasselt (<em>Dipterocapus hasseltii</em> Bl.), Kiền kiền (<em>Hopea pierrei</em> Hance.) và Chò đen (<em>Parashorea stellata</em> Kurz.). Các cây họ Dầu có vai trò quan trọng trong cấu trúc tổ thành của ưu hợp với chỉ số giá trị quan trọng (IVI) tối thiểu là 18,9%. Ưu hợp ở xã A Roàng (chỉ số Shannon &nbsp;= 2,84) và Khu bảo tồn Sao La (&nbsp;= 2,84) có chỉ số đa dạng loài cao hơn xã Hồng Kim (&nbsp;= 2,31). Khu bảo tồn Sao La và xã A Roàng có sự tương đồng cao về thành phần loài (chỉ số Sørensen = 0,55) và các chỉ số đa dạng sinh học. Đường cong rarefaction và tích lũy loài có xu hướng tăng, điều này cho thấy khu vực nghiên cứu có độ giàu loài cao. Cần điều tra hơn 49 OTC để có thể thiết lập được danh lục các loài thực vật thân gỗ tại khu vực nghiên cứu.</p> <p><strong><em>Từ khóa:</em></strong> Cây họ Dầu (Dipterocarpaceae), Thành phần loài, Đa dạng loài, Ưu hợp</p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>Dipterocarp species are mainly woody plants having highly economic, ecological and preserved values. The present study aimed at determining the species composition and biodiversity indices of the woody plant assemblages having dipterocarp species in evergreen forests in A Luoi district, Thua Thien Hue province. In 49 surveyed plots (each 20 × 20 m), the study recorded 111 species, belonging to 75 genera and 42 families. Among them, there were 3 dipterocarp species including <em>Dipterocapus hasseltii </em>Bl., <em>Hopea pierrei </em>Hance., and <em>Parashorea stellata </em>Kurz. These dipterocarp species played crucial roles in assemblage structures with the minimum importance value index (IVI) of 18,9%. Woody plant assemblages in A Roang commune (Shannon index &nbsp;= 2,84) and Sao La Nature Reserve (&nbsp;= 2,84) had higher values of species diversity index than the ones in Hong Kim commune (= 2,31). Sao La Nature Reserve and A Roang commune had high species compositon and biodiversity indices (Sørensen index = 0,55). Rarefaction and species accumulation curves tended to increase, which showed that the study site had high richness in plant species. Thus, the further studies should ensure more than 49 plots (each 20 × 20 m) to make a list of sufficient woody plant assemblages of Dipterocarpaceae species in A Luoi district, Thua Thien Hue province.</p> <p><strong><em>Keywords:</em></strong> Dipterocarp species, Species composition, Species diversity, Woody plant assemblages</p> <p>&nbsp;</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/372 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HOÁ CỦA CÁC CHỦNG XẠ KHUẨN PHÂN LẬP ĐƯỢC TỪ CÁC AO NUÔI TÔM THÂM CANH TẠI THỪA THIÊN HUẾ 2020-04-22T09:50:48+00:00 Nguyễn Ngọc Phước nguyenngocphuoc@huaf.edu.vn Nguyễn Thị Huế Linh nguyenngocphuoc@huaf.edu.vn Trương Thị Hoa nguyenngocphuoc@huaf.edu.vn <p>Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu đặc tính sinh hoá của các chủng xạ khuẩn phân lập được từ các ao nuôi tôm tại Thừa Thiên Huế, từ đó tìm ra chủng xạ khuẩn có khả năng kháng vi khuẩn <em>Vibrio parahaemolyticus</em> gây bệnh cho tôm nuôi<strong>.</strong> Xạ khuẩn được phân lập theo phương pháp của Lakshmi (2008) và định danh bằng phương pháp giải trình tự gen 16S rRNA. Nghiên cứu khả năng sinh enzyme và xác định khả năng gây độc trên máu tôm của các chủng xạ khuẩn được thực hiện trên các môi trường thạch chuyên biệt. Kết quả đã phân lập được 5 chủng xạ khuẩn DH A1, DM A1, DM A2, PH A1 và QN A1 có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn <em>V. </em><em>parahaemolyticus</em><em>.</em> Cả 5 chủng không làm tan tế bào máu tôm trên môi trường Rose-Bengal. Các chủng xạ khuẩn phân lập được có trình tự nucleotide tương đồng từ &nbsp;94-98% so với chủng <em>Streptomyces sampsonii</em> ATCC 25495. Năm chủng xạ khuẩn phân lập được đều có khả năng sản sinh ra cellulase, amylase, lipase (trừ chủng PH A1), riêng 2 chủng PHA1 và QN A1 còn có khả năng tiết ra enzyme gelatinase. Kết quả của nghiên cứu này cho thấy có thể ứng dụng những chủng này để sản xuất chế phẩm sinh học thay thế cho kháng sinh trong điều trị bệnh nhiễm khuẩn do <em>Vibrio parahemolyticus</em> gây ra.</p> <p><strong><em>Từ khóa: </em></strong><em>Streptomyces sampsonii, Vibrio parahaemolyticus</em>, Xạ khuẩn</p> <p><strong>Abstract</strong></p> <p>The aims of this study were: (i) to isolate and identify actinomycetes strains that were recorvered from intensive shrimp ponds in Tam Giang lagoon in Thua Thien Hue province; (ii) to study on the enzymes and antimicrobial activity on the pathogenic bacteria <em>Vibrio parahaemolyticus</em> to cultured shrimp; and (iii) to study on the virulence of recovered actinomyces strains to shrimp in the <em>in vitro</em> condition. The isolates were isolated from the following method of Lakshmi <em>et al</em>. (2008) and identified by 16s rRNA gene sequencing. Five actinomycete isolates (DH A1, DM A1, DM A2, PH A1 and QN A1) were isolated from shrimp pond’s sediment and the 16S rRNA gene sequences of these five isolates showed the identities from 94 - 98% with those of <em>Streptomyces sampsonii</em> strain ATCC 25495 through the BLAST analysis. The isolates were then investigated how their abilities produced antibacterial compounds, enzymes as well as haemolytic activity. Five isolates showed antimicrobial activity against <em>V. parahaemolyticus</em>. These isolates were non-heamolytic on the Rose-Bengal medium with hemolymph of shrimp added. In addition, PH A1 and QN A1 were able to increase enzymatic activity by producing cellulase, amylase, and gelatinases while DH A1, DM A1, DM A2, and QN A1 produced cellulase, amylase, and lipase. Results from this study provided the first insight into characteristics of marine actinomycete isolates recovered from shrimp ponds sediments in Thua Thien Hue.</p> <p><strong><em>Ke</em></strong><strong><em>y</em></strong><strong><em>words</em></strong>: Actinomyces, <em>Vibrio parahaemolyticus</em>, <em>Streptomyces sampsoni</em><em>i</em></p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/380 ĐÁNH GIÁ THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY LÁ GAI XANH (Boehmeria nivea L.) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI LÀM THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI 2020-05-04T01:52:34+00:00 Nguyễn Thị Tường Vy dinhvandung@huaf.edu.vn Lê Hoàng Duy dinhvandung@huaf.edu.vn Nguyễn Minh Cần dinhvandung@huaf.edu.vn Trương Thị Bích Hồng dinhvandung@huaf.edu.vn Trương Thị Thảo dinhvandung@huaf.edu.vn Lê Thị Như Quỳnh dinhvandung@huaf.edu.vn Võ Thị Việt Dung dinhvandung@huaf.edu.vn Đinh Văn Dũng dinhvandung@huaf.edu.vn <p>Nghiên cứu nhằm xác định giá trị dinh dưỡng của các bộ phận (lá, thân và rễ) của cây lá gai xanh được trồng tại tỉnh Quảng Ngãi. Hai giống cây lá gai xanh gồm giống gai xanh truyền thống và giống mới AP1 được thu hoạch lúc 50-54 ngày tái sinh sau lứa cắt thứ nhất. Cây sau khi thu hoạch được chia thành các bộ phận gồm lá, thân, rễ, và được sấy khô ở nhiệt độ 60<sup>o</sup>C, sau đó nghiền bột để tiến hành phân tích thành phần dinh dưỡng. Kết quả cho thấy, hàm lượng protein thô trong lá (21,8-22,9%) cao hơn trong thân (8,20-11,3%) và rễ (5,84-9,01); Trong khi, hàm lượng xơ thô trong thân (32,1-43,2%) cao hơn trong lá (14,4-16,3%) và rễ (12,6-23,7%). Tỷ lệ acid amin thiết yếu so tổng acid amin trong lá gai xanh dao động 44,85-47,85% và tỷ lệ từng acid amin so với lysine của lá đều không phù hợp với nhu cầu protein lý tưởng cho gà thịt và lợn sinh trưởng. Với kết quả này, có thể kết luận rằng các bộ phận của cây lá gai xanh có thể làm thức ăn cho gia súc nhai lại hơn gia súc dạ dày đơn.</p> <p><strong><em>Từ khoá:</em></strong> Acid amin, Cây lá gai xanh, Protein lý tưởng, Thành phần hoá học</p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>The&nbsp;objective of this study is to evaluate the nutritional value of the parts (leaves, stems and roots) of ramie foliage (<em>Boehmeria nivea&nbsp;</em>L.) as a feed for animals in Quang Ngai province. Two varieties of ramie included traditional ramie and AP1 ramie were harvested at 40-50 days after the first cutting. The harvested ramie were divided into parts including leaves, stems and root, and these parts were dried at 60<sup>o</sup>C then to conduct nutrition analysis. Results showed that the dry matter, organic matter, crude protein, crude fat and crude fibre were 21.2-26.3, 78.8-82.4, 21.8-22.9, 4.4-6.05 and 14.4-16.3%, respectively. Similarly, these nutritional values in stems were 18.4-37.8, 90.3-95.8, 8.20-11.3, 5.20-8.90 and 32.1-43.2%, respectively. Whereas, the roots of ramie have dry matter, organic matter, crude protein, crude fat and crude fibre were 15.6-38.2, 88.0-97.1, 5.84-9.01, 3.60-4.00 and 12.6-23.7%, respectively. The percentage of essential amino acids in the leaves of ramie was 38.12-41.5%. In total essential amino acid, methionine content is the lowest, the ratio of lysine reaches 2.37-2.94 of total crude protein. Estimating the ideal protein of ramie reaches 340-420 g/kg protein. With these results, it could be concluded that the parts of ramie (<em>Boehmeria nivea&nbsp;</em>L.) can be fed for animals, especially the leaves. The leaves of ramie are the rich protein source that has much potential as a feed for animals.</p> <p><strong><em>Keywords:</em> </strong>Ramie, <em>Boehmeria nivea</em>,<em>&nbsp;</em>Chemical composition, Amino acid</p> <p>&nbsp;</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/386 KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH KHỐI U TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH DỤC Ở CHÓ ĐƯỢC NUÔI TẠI THÀNH PHỐ HUẾ 2020-05-11T02:31:22+00:00 Vũ Văn Hải vuvanhai@huaf.edu.vn Hà Minh Tuân vuvanhai@huaf.edu.vn Nguyễn Thị Kim Tuyến vuvanhai@huaf.edu.vn <p>Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu một số đặc điểm và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh khối u truyền qua giao phối (CTVT) ở chó. Nghiên cứu được thực hiện trên 12 chó có dấu hiệu mắc bệnh được người dân yêu cầu khám và chữa trị. Kết quả cho thấy bằng kỹ thuật mô bệnh học phát hiện thấy khối u có nhiều “cành” được cấu tạo từ mô liên kết. Tế bào khối u có các hạt xếp sát phía trong của màng tế bào. Quan sát đại thể cho thấy khối u có kích thước 6,6 x 4,5 cm (ở con đực) và 6,9 x 5,5 cm (ở con cái). Sau phẫu thuật 6 tháng, 100% chó cái và 80% chó đực thí nghiệm sống khỏe mạnh và không phát hiện thấy khối u tái phát. Tuy nhiên, 1 trường hợp chó đực được phát hiện CTVT tái phát. Đây là những kết quả mới về bệnh CTVT chưa từng được công bố tại Việt Nam. Kết luận, chó bị bệnh CTVT có thể được chẩn đoán thông qua khám lâm sàng, chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học, và điều trị bệnh CTVT bằng phẫu thuật mang lại khả năng thành công cao.</p> <p><strong><em>Từ khóa:</em></strong> Chó, Khối u truyền qua giao phối, Mô bệnh học, Phẫu thuật</p> <p><strong>CLINICAL AND PATHOLOGICAL STUDIES AND THE EFECT OF SURGICAL TREATMENT ON THE CANINE TRANSMISIBLE VENERAL TUMOR IN DOGS (CTVT) IN HUE CITY</strong></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>This study aimed to diagnose, describe some characteristics and evaluate the effectiveness of surgical treatment method in dogs being suffered from Canine Transmisible Veneral Tumor (CTVT). The study was conducted on 12 dogs (7 females and 5 males) showing signs of disease that people requested for examination and treatment. The results showed that dog breeds, including German shepherd, Vietnamese native breeds, poodles, and crossbreeds at the age of 3-4, have direct mating activities; including males and females have possibility to be infected. Histopathological study found that the tumor was shaped like a cauliflower, with roots attached to the walls of the reproductive organs of infected dogs. Inside the tumor, there are many "branches" made of connective tissue. Tumor cells are characterized by a relatively large size, with granules lining inside the cell membrane. Gross observations showed that the tumor is normally about 6.6 x 4.5 cm (in males) or 6.9 x 5.5 cm (in females), which is formed nearafter the bulbus glandis in males, and at the vulva wall in female reproductive organ. Using surgical methods to remove the tumor showed that 100% female dogs and 80% male dogs were healthy living and no tumor recurrence was detected after 6 months of follow-up post-surgery. However, a male dog was detected to relapse with CTVT. This is the first time that our results of CTVT have been reported in Vietnam. In conclusion, dogs infected by CTVT can be diagnosed through clinical examination, confirmed by histopathological diagnosis. Treating CTVT with surgery brings a high probability of success.</p> <p><strong><em>Keywords</em></strong><strong><em>:</em></strong> Dogs, Histopathology, Surgery, Tumors transmitted through mating in dog</p> <p><strong><em><br> <br></em></strong></p> <p>&nbsp;</p> 2020-04-22T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement##