http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/issue/feed Tạp chí Khoa học và công nghệ nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Huế 2018-04-26T08:27:15+00:00 Ban biên tập Tạp chí tapchidhnl@huaf.edu.vn Open Journal Systems Tạp chí Khoa học và công nghệ nông nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Huế http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/129 Điều tra tình hình gây hại và biện pháp quản lý cỏ dại hại lúa ở Quảng Trị 2018-03-26T03:00:12+00:00 Nguyễn Vĩnh Trường nguyenvinhtruong@huaf.edu.vn Võ Khánh Ngọc tapchidhnl@huaf.edu.vn <p>Cỏ dại là một trong những dịch hại quan trọng nhất, tuy nhiên, chưa được quan tâm nghiên&nbsp;cứu và quản lý ở miền Trung nói chung và tỉnh Quảng Trị nói riêng. Nghiên cứu này nhằm mục đích&nbsp;xác định thực trạng cỏ dại hại lúa để có giải pháp nghiên cứu và biện pháp phòng trừ thích hợp. Kết quả&nbsp;điều tra trong các năm 2015 - 2016 cho thấy, thành phần cỏ dại trên đồng ruộng gồm 20 loài thuộc 10&nbsp;họ như là cỏ lồng vực nước và cỏ đuôi phụng ở giai đoạn trước khi thu hoạch. Kết quả điều tra 90 hộ&nbsp;nông dân và 30 cán bộ quản lý cho thấy quy mô sản xuất lúa nhỏ (0,4 ha), phần lớn nông dân chưa áp&nbsp;dụng kỹ thuật canh tác và quản lý cỏ dại đúng theo khuyến cáo của cơ quan chuyên môn, trong đó vấn&nbsp;đề hạn chế nhất là chưa giữ đúng mực nước trong ruộng sau phun thuốc. Công tác trừ cỏ lúa chủ yếu sử&nbsp;dụng biện pháp hóa học mặc dù nông dân chưa thật sự nắm rõ kỹ thuật này, áp dụng 02 lần/vụ với hoạt&nbsp;chất pretilachlor. Việc phòng trừ cỏ dại bằng biện pháp này khó có thể trừ hết các loại cỏ với diện tích&nbsp;lớn. Các kết quả nghiên cứu là những phát hiện mới về cỏ dại và quản lý cỏ dại ở miền Trung và Quảng&nbsp;trị. Cần nghiên cứu về nguyên nhân phát triển trở lại của cỏ dại sau khi sử dụng thuốc trừ cỏ để giúp có&nbsp;biện pháp quản lý cỏ dại lúa tốt hơn.</p> <p><strong>SURVEY ON WEED AND WEED MANAGEMENT IN RICE&nbsp;AT QUANG TRI PROVINCE</strong></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>Weed is one of the most important pests in Central Region of Vietnam in general and Quang&nbsp;Tri province in particular. However, the research on weed management has not been paid much&nbsp;attention. This research aims to identify the weed situation at the research sites to have solutions for&nbsp;weed control and management in the upcoming time. Results from the survey in 2015 - 2016 show that&nbsp;most of the weed cover the fields consisted of 20 species belonging to 10 families such as barnyard&nbsp;grass and red sprangletop in the pre-harvest stage. The survey of 90 farmers and 30 managers shows&nbsp;that the scale of small rice production (0.4 ha). Farmers have not applied weed management by herbicide&nbsp;in accordance with the recommendations of specialized agencies, in which the most limited issue was&nbsp;to keep the right water level in the field after spraying. Herbicides such as pretilachlor was mainly&nbsp;applied twice per crop. Farmers have not yet grasped the technique and strictly comply with the&nbsp;requirements of weed control by chemical methods. Weed control by chemical methods was difficult to&nbsp;eliminate all types of grass with large area. The causes that weeds grow after use of herbicides should&nbsp;be studied to manage weed in rice field better.</p> 2018-03-23T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/128 Phân lập nấm rụng lá Corynespora và đánh giá khả năng kháng của một số giống cao su ở Quảng Bình trong điều kiện in vivo 2018-03-26T02:58:20+00:00 Hoàng Bích Thủy tapchidhnl@huaf.edu.vn Đặng Duy Hùng tapchidhnl@huaf.edu.vn Trần Thị Thu Hà tranha@huaf.edu.vn Nguyễn Minh Hiếu nguyenminhhieu@huaf.edu.vn <p>Bệnh rụng lá do nấm Corynespora trên cây cao su hàng năm gây rụng lá nhiều lần và làm&nbsp;chậm tốc độ sinh trưởng ở những vườn cao su giai đoạn kiến thiết cơ bản ở Quảng Bình. Chúng tôi&nbsp;phân lập và đã xác định được 3 mẫu nấm thuộc Corynespora (R600-1, R600-2 và R4) từ những mẫu&nbsp;lá cao su bị bệnh là 3 chủng nấm thuộc loài Corynespora cassiicola. Kết quả lây bệnh nhân tạo bằng&nbsp;mẫu nấm R4 bằng áp thạch và bào tử trên lá cao su trưởng thành của 3 giống cao su RRIM 600, RRIV&nbsp;4 và GT 1 cho thấy, mức độ lây nhiễm bệnh bằng phương pháp áp thạch mạnh hơn so với lây bệnh&nbsp;bằng bào tử về tỷ lệ bệnh (%), đường kính vết bệnh (%) và đường cong tiến triển bệnh (AUDPC).<br>Trong 3 giống sử dụng đánh giá tính kháng bằng lây bệnh nhân tạo, thì giống RRIM 600 có tính&nbsp;kháng cao nhất so với giống RRIV4 và GT 1.</p> <p><strong>ISOLATION OF CORYNESPORA LEAF FALL FUNGI AND&nbsp; EVALUATING RESITANCE ABILITY OF SOME RUBBER CULTIVARS IN QUANG BINH IN VIVO CONDITION</strong></p> <p><strong>ABSTRACT<br></strong>The leaf fall disease caused by Corynespora cassicola has damaged annually and decreased the growth of rubber tree at early stage in Quang Binh. Three strains of Corynespora cassiicola (R600-1, R600-2 and R4) have been isoalted from leaf fall diseases in Quang Binh and identified the species of Corynespora cassiicola. The result of artificial inoculation using the strain Corynespora cassiicola R4 by a slice of mycelia meida and spores on healthy mature rubber leaf of 3 cultivars PRIM 600, PRIV 4 and GT 1 showd that the artificial inoculation by a slice of mycelia media made leaf spot symptom appearing earlier, higher incidence (%), diameter of leaf spot (%) and AUDPC in comparison with artificial inoculation by spores. Of three cultivars using artificial inoculation, the RRIM 600 cultivar showed higher resitance against Corynespora than RRIV 4 and GT 1 cultivars.</p> <p>&nbsp;</p> 2018-03-23T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/127 Hiệu lực của phân lân đối với lúa và lạc tại vùng duyên hải Bắc Trung bộ 2018-03-26T02:55:30+00:00 Đỗ Đình Thục dodinhthuc@huaf.edu.vn <p>Thí nghiệm được thực hiện trong vụ xuân năm 2016 trên một số loại đất chuyên trồng lúa và&nbsp;lạc của các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế. Mục đích nghiên cứu nhằm tìm ra được lượng&nbsp;lân phù hợp mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất đối với cây lúa và cây lạc. Thí nghiệm&nbsp;gồm có 5 liều lượng lân khác nhau từ 0 – 120 kg P 2 O 5 /ha, bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên&nbsp;(RCBD) với 3 lần nhắc lại. Kết quả nghiên cứu cho thấy liều lượng lân có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu&nbsp;như năng suất, hiệu quả kinh tế và hiệu suất phân lân. Trong đó lượng bón 90 kg P 2 O 5 /ha trên nền 100&nbsp;kg N + 60 kg K 2 O + 10 tấn phân chuồng/ha + 500 kg vôi/ha cho lúa và 40 kg N + 60 kg K 2 O + 8 tấn&nbsp;phân chuồng/ha + 500 kg vôi/ha cho lạc đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất.</p> <p><strong>EFFICIENCY OF</strong> <strong>PHOSPHROUS FERTILIZER ON RICE AND PEANUT CROPS IN NORTH CENTRAL COAST PROVINCES</strong></p> <p><strong>ABSTRACT</strong><br>This study was carried out in the Winter - Spring crop of 2016 in Nghe An, Ha Tinh and Thua Thien Hue provinces on rice and peanut crops. The aim of the study was to determine the appropriate phosphorus rate with the highest yield and economic efficiency for rice and peanut. This study consisted of 5 rates of phosphorous fertilizer from 0 – 120 kg P 2 O 5 /ha, arranging in RCBD with 3 replications. Research results indicated that different phosphorous rates had effects on parameters such as rice and peanut yield and economic efficiency. In general, application of 100 kg N + 90 kg P 2 O 5 + 60 kg K 2 O + 10 tons of farm yard manure + 500 kg lime/ha for rice and 40 kg N + 90 kg P 2 O 5 + 60 kg K 2 O + 8 tons of farm yard manure + 500 kg lime/ha for peanut obtained the highest yield and economic efficiency in different soils of central coastal provinces.</p> <p>&nbsp;</p> 2018-03-23T07:51:44+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/126 Nghiên cứu mật độ trồng đối với hai giống lạc TB25 và TK10 trong vụ xuân 2017 tại huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên 2018-03-26T02:51:33+00:00 Nguyễn Thị Bích Thuận tapchidhnn@huaf.edu.vn Vũ Tuấn Minh vutuanminh@huaf.edu.vn Trần Đăng Chung tapchidhnl@huaf.edu.vn <p>Thí nghiệm được tiến hành trong vụ Xuân 2017 tại huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên với hai&nbsp;yếu tố giống và mật độ được bố trí theo kiểu ô lớn (72 m 2 ) - ô nhỏ (18 m 2 ) với 3 lần nhắc lại. Kết quả&nbsp;thí nghiệm đã cho thấy được những ảnh hưởng mang tính chất đặc trưng của yếu tố mật độ đến các chỉ&nbsp;tiêu sinh trưởng, phát triển, năng suất cũng như mức độ nhiễm các loại sâu bệnh hại của hai giống lạc&nbsp;TK10, TB25; đồng thời có mối tương quan nghịch giữa mật độ trồng với tổng thời gian sinh trưởng,&nbsp;tổng số hoa/cây, khối lượng chất khô tích lũy, số lượng nốt sần hữu hiệu, các yếu tố cấu thành năng&nbsp;suất. Trong khi mật độ trồng có mối tương quan thuận với chỉ số diện tích lá (LAI), năng suất lý&nbsp;thuyết và năng suất thực thu thì giống TK10 đạt cực đại ở mật độ 41 cây/m 2 , sau đó giảm dần. Ở mật&nbsp;độ 45 cây/m 2 , năng suất giống lạc TB25 đạt cao nhất (32,17 tạ/ha) và mang lại hiệu quả kinh tế cao&nbsp;hơn các mật độ khác khi bố trí cùng giống TK10. Trong khuôn khổ của đề tài, thí nghiệm đã bước đầu&nbsp;cho thấy được giống TK10 với hiệu quả về năng suất và chất lượng khi trồng ở mật độ 41 cây/m 2 , cao&nbsp;hơn hẳn so với đối chứng.</p> <p><strong>RESEARCH ON PLANTING DENSITY OF TWO PEANUT VARIETIES TB25 AND TK10 IN SPRING CROP 2017 IN DONG HOA </strong>DISTRCT<strong>, PHU YEN PROVINCE</strong></p> <p><strong>ABSTRACT</strong><br>The experiment was conducted in Dong Hoa district, Phu Yen province in Spring 2017 and laid out in split-plot design with two peanut varieties and four densities. The experiment was replicated 3 times. The results show the specific effects of density factors on the growth, productivity as well as infection type of pests, diseases of TK10 and TB25 peanut varieties in Spring crop 2017.<br>The results also indicate that there is an inverse correlation between planting density and total growth<br>time, the number of flowers per plant, cumulative dry matter content, effective node number of root, and productivity components. While planting density is strongly correlated with leaf area index (LAI), theoretical yield of TK10 variety, was a maximum at the density of 41 plants/m 2 , then gradually decreasing. At the density 45 plants/m 2 , peanut yield and economic efficiency with TB25 was the highest (32,17 quintals per hectare). In the curent study, the result indicated the TK10 variety was the efficiency productivity and quality at planting density of 41 plants/m 2 in compared with control.</p> 2018-03-23T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/125 Nghiên cứu ảnh hưởng của hạn hán đối với đất trồng lúa tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam 2018-03-26T02:47:39+00:00 Lê Hữu Ngọc Thanh lehuungocthanh@huaf.edu.vn Nguyễn Hữu Ngữ nguyenhuunguw@huaf.edu.vn Nguyễn Thị Nhật Linh nguyenthinhatlinh@huaf.edu.vn Dương Quốc Nõn duongquocnon@huaf.edu.vn <p>Mục tiêu của bài báo là nghiên cứu ảnh hưởng của hạn hán đối với đất trồng lúa trong 2 vụ&nbsp;Đông Xuân và Hè Thu tại huyện Quế Sơn. Nghiên cứu ứng dụng chỉ số chuẩn hóa giáng thủy (SPI) để đánh giá ngưỡng hạn hán trong 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (i) Huyện&nbsp;Quế Sơn có diện tích đất trồng lúa là 4.059,80 ha chiếm 19,2% tổng diện tích tự nhiên, tuy nhiên hệ thống kênh mương, hồ chứa vẫn còn hạn chế và xuống cấp trầm trọng; (ii) Qua số liệu lượng mưa từ 20&nbsp;trạm quan trắc và trạm vệ tinh nghiên cứu đã tính toán được giá trị chỉ số SPI trong cả 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu đều xuất hiện dưới ngưỡng -1; (iii) Dựa trên giá trị chỉ số SPI, nghiên cứu đã xây dựng được&nbsp;bản đồ hiện trạng hạn hán với 2 ngưỡng là khô nặng và ngưỡng cực kỳ khô; (iv) Mối tương quan (r) giữa năng suất lúa với giá trị chỉ số SPI là rất chặt chẽ với kết quả vụ Hè Thu là r = 0,97 và vụ Đông&nbsp;Xuân là r = 0,83. Để thích ứng và giảm thiểu tác động của hạn hán đối với đất trồng lúa nghiên cứu đã&nbsp;đưa ra nhiều giải pháp trong thời gian tới.</p> <p><strong>RESEARCH ON THE EFFECT OF DROUGHT FOR RICE LAND IN QUE SON DISTRICT, QUANG NAM PROVINCE</strong></p> <p><strong>ABSTRACT</strong><br>This research aims to study on the effect of drought for rice land in two winter-spring and Summer - Autumn cropsin in Que Son district. Standardized Precipitation Index (SPI) method was used to evaluate the drought in two crops of Winter - Spring and Summer - Autumn. Research results show that: (i) Que Son district has the rice land of 4.059,80 ha, accounting for 19,2% of total ingore nature, however, canals and lakes are still limitative and seriously degraded; (ii) Based on the rainfall data from 20 monitoring stations and the satellite station, the research team calculated that the SPI values in both Winter - Spring and Summer - Autumn crops were below -1; (iii) Based on the SPI value, the study has constructed a drought map with two thresholds that are dry and extremely dry; (iv) Correlation (r) between paddy yield and SPI value was very close with the Summer - Autumn crop of r = 0.97 and Winter - Spring crop r = 0.83. To adapt and mitigate the impact of drought, many solutions have been put forth in the near future.</p> 2018-03-23T08:05:26+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/124 Phân lập và tuyển chọn dòng vi khuẩn thuộc loài Lactobacillus sp. có khả năng kháng khuẩn từ tôm sú (Penaeus monodon) ở tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau 2018-03-23T08:07:27+00:00 Huỳnh Ngọc Thanh Tâm hnttam@ctu.edu.vn Lưu Huỳnh Mộng Trinh tapchidhnl@huaf.edu.vn Nguyễn Quang Lộc tapchidhnl@huaf.edu.vn Nguyễn Đức Độ tapchidhnl@huaf.edu.vn <p>Việc bổ sung những chế phẩm sinh học vào thức ăn trong nuôi trồng thủy sản là một biện&nbsp;pháp thay thế tốt cho việc sử dụng kháng sinh và thuốc hóa học trong phòng và trị bệnh thủy sản. Đề<br>tài được thực hiện với mục đích tìm ra dòng thuộc Lactobacillus sp. có những đặc tính tốt để sản xuất&nbsp;probiotics và bacteriocin trong phòng và trị bệnh cho tôm sú (Penaeus monodon). Từ các mẫu tôm sú<br>thu ở 8 huyện thuộc 2 tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau đã phân lập được 20 dòng thuộc Lactobacillus spp.<br>Ngoại trừ dòng NH2, thì 19 dòng được phân lập đều tạo bacteriocin thô có khả năng ức chế vi khuẩn&nbsp;Gram (-) chỉ thị (Escherichia coli ATCC® 25922™) với đường kính vòng vô khuẩn từ 11,7 tới 16,3<br>mm. Dòng NH1 là dòng vi khuẩn acid lactic có khả năng kháng Escherichia coli tốt nhất trong 20&nbsp;dòng được phân lập, do đó, dòng NH1 được định danh là Lactobacillus plantarum, bằng phương pháp<br>giải trình tự 16S ribosomal RNA (97%) kết hợp với phân tích đặc điểm hình thái và sinh hóa. Hoạt&nbsp;tính bacteriocin thô của dòng NH1 tăng gấp đôi (160 AU/mL) so với môi trường đối chứng MRS lỏng<br>(80 AU/mL) khi bổ sung dịch chiết nấm men 2% và 3% w/v. Cuối cùng, hoạt tính bacteriocin thô của&nbsp;dòng NH1 giảm phân nửa (40 AU/mL) khi môi trường bổ sung peptone 3% w/v và glucose 3% w/v.</p> <p><strong>ISOLATION OF LACTOBACILLUS SP. FROM GIANT TIGER PRAWN&nbsp;(PENAEUS MONODON) HAVING ANTIMICROBIAL ACTIVITY&nbsp;IN BAC LIEU AND CA MAU PROVINCE, VIETNAM</strong></p> <p><strong>ABSTRACT<br></strong>The application of effective probiotics in shrimp aquaculture is an excellent alternative for&nbsp;chemicals and antibiotics to prevent disease control. The study was conducted to isolate the&nbsp;Lactobacillus sp. strains having good characteristics to produce probiotics and bacteriocin for using in&nbsp;giant tiger prawn (Penaeus monodon). Twenty Lactobacillus spp. strains were isolated from&nbsp;gastrointestinal tract of P. monodon which were sampled from 8 districts in Bac Lieu and Ca Mau&nbsp;province, Vietnam. Except from NH2 isolate, the others inhibited Escherichia coli ATCC® 25922™,&nbsp;and their diameters of inhibition zone ranged from 11.7 to 16.3 mm. It was NH1 isolate that the lactic&nbsp;acid bacterium produced crude bacteriocin at best among 20 isolates. The result of 16S ribosomal&nbsp;RNA gene and morphological and biochemical characteristics, NH1 strain was identified as&nbsp;Lactobacillus plantarum (97% identity when searching on Genbank of NCBI). Further experiments on&nbsp;NH1 showed that in MRS broth supplemented with yeast extract at 2% and 3% (w/v), bacteriocin&nbsp;production was doubled to 160 AU/ml compared with 80 AU/ml of MRS broth (control medium). In&nbsp;contrast, in MRS broth supplemented with peptone and glucose at 3% (w/v), bacteriocin production of&nbsp;NH1 strain was decreased to 40 AU/ml.</p> 2018-03-23T08:07:26+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/123 Nghiên cứu khả năng thay thế đạm hóa học của hai chủng vi khuẩn Burkholderia vietnamiensis KG1 và Burkholderia vietnamiensis CT1 trên giống lúa cao sản OM2517 2018-03-23T08:10:04+00:00 Ngô Thanh Phong ngophong@ctu.edu.vn Phạm Thị Thủy tapchidhnl@huaf.edu.vn Trương Thượng Quyền tapchidhnl@huaf.edu.vn <p>Hai chủng vi khuẩn Burkholderia vietnamiensis KG1 và Burkholderia vietnamiensis CT1&nbsp;(phân lập, nhận diện và chọn lọc từ đất vùng rễ lúa ở Kiên Giang và Cần Thơ) được chủng cho hạt lúa&nbsp;giống gieo sạ ở nông trường Sông Hậu từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2016 với mục tiêu thay thế được&nbsp;một phần phân urê bón cho cây lúa. Thí nghiệm ngoài đồng ruộng được bố trí theo thể thức khối hoàn&nbsp;toàn ngẫu nhiên gồm các nghiệm thức đối chứng (ĐC1 - NT0 và ĐC2 - NT100), các nghiệm thức&nbsp;chủng vi khuẩn riêng lẻ và không bổ sung phân đạm hóa học (phân urê), các nghiệm thức chủng vi&nbsp;khuẩn riêng lẻ có bổ sung 50% và 75% phân urê. Kết quả của nghiệm thức sử dụng chủng vi khuẩn&nbsp;Burkholderia vietnamiensis KG1 có bổ sung 50% và 75% phân urê cho năng suất tương đương 6,88&nbsp;tấn/ha so với ĐC2 (khác biệt không có ý nghĩa ở mức 1%), nghiệm thức sử dụng chủng Burkholderia&nbsp;vietnamiensis CT1 có bổ sung 75% phân urê cho năng suất khác biệt không có ý nghĩa so với ĐC 2.<br>Như vậy, chủng vi khuẩn Burkholderia vietnamiensis KG1 thay thế được 50% và Burkholderia&nbsp;vietnamiensis CT1 thay thế được 25% phân urê khi chủng cho hạt lúa gieo sạ ngoài đồng ruộng.</p> <p><strong>STUDYING ON REPLACING ABILITY OF NITROGEN FERTILIZER FROM&nbsp;TWO BACTERIAL STRAINS BURKHOLDERIA VIETNAMIENSIS KG1 AND&nbsp;BURKHOLDERIA VIETNAMIENSIS CT1 ON OM2517 RICE CULTIVAR</strong></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>Two bacterial strains Burkholderia vietnamiensis KG1 and Burkholderia vietnamiensis CT1&nbsp;(isolated, identified and selected from rice rhizosphere soil in Kien Giang and Can Tho Provinces) were<br>inoculated on seeds of rice sowed in the Song Hau Farm from May to August 2016. The experiment&nbsp;included control treatments (control 1 and control 2) individual strain treatments and no additional&nbsp;nitrogenous fertilizer treatments, individual strains supplemented with 50% and 75% urea. Results of&nbsp;treatment which had Burkholderia vietnamiensis KG1 supplemented with 50% and 75% urea yield&nbsp;equivalently to the control 2 (6,88 ton/ha, difference not significant). Treatment strain Burkholderia&nbsp;vietnamiensis CT1 supplemented with 75% urea yield no significant difference compared with the&nbsp;control 2. Thus, the isolates Burkholderia vietnamiensis KG1 can replace 50% urea and Burkholderia&nbsp;vietnamiensis CT1 could replace 25% urea when inoculated on grain sowed in the fields.</p> 2018-03-23T08:10:03+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/122 Ảnh hưởng của phân ure-Gold 45 R và lân DAP đến nấm rễ Endomycorrhizae, sinh trưởng và năng suất lúa tại vùng đất nhiễm mặn ở đồng bằng Sông Cửu Long 2018-03-23T08:12:53+00:00 Vũ Anh Pháp vaphap@ctu.edu.vn Từ Văn Dừng tapchidhnl@huaf.edu.vn Lê Hoàng Kiệt tapchidhnl@huaf.edu.vn <p>Nghiên cứu được thực hiện trong 2 vụ Hè Thu và Đông Xuân tại vùng đất nhiễm mặn của&nbsp;tỉnh Sóc Trăng nhằm đánh giá hiệu quả của phân ure-Gold và lân DAP đến mật số bào tử, sự xâm&nbsp;nhập của nấm rễ Endomycorrhizae, đặc tính nông học và năng suất lúa. Thí nghiệm được bố trí theo&nbsp;thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 7 nghiệm thức. Kết quả thí nghiệm cho thấy bón phân ure-Gold (có chứa nấm rễ Endomycorrhizae) đã làm gia tăng mật số bào tử, tỉ lệ xâm nhập vào rễ lúa. Áp&nbsp;dụng phân ure-Gold với liều lượng bón 80% đạm + 70% lân có số bào tử và tỉ lệ xâm nhập của nấm&nbsp;Endomycorrhizae cao nhất, đồng thời cho các đặc tính nông học, khối lượng rễ, năng suất và lợi&nbsp;nhuận tương đương liều lượng bón 100% đạm + 100% lân.</p> <p><strong>IMPACTS OF UREA-GOLD 45 R AND DAP FERTILIZERS TO&nbsp;ENDOMYCORRHIZAE FUNGI, RICE GROWTH AND GRAINYIELD IN&nbsp;SALINE SOIL OF THE MEKONG DELTA</strong></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>The research was conducted in two crops (wet and dry seasons) in Soc Trang province to&nbsp;evaluate the effect of urea-Gold and DAP fertilizers on spore density, root penetration of&nbsp;Endomycorrhizae fungi, and rice agronomic traits, grain yield. The experiments were designed in a&nbsp;randomized complete block with 7 treatments. The results showed that urea-Gold (Endomycorrhizae)&nbsp;inreased spore density, rice root penetration of the endomycorrhizae. Application of urea-Gold&nbsp;fertilizer with a dose of 80% protein + 70% phosphorus had the highest number of spores and&nbsp;penetration rates of Endomycorrhizae, as well as agronomic traits, root weight, yield and profit were&nbsp;equivalent to the dose of 100% nitrogen + 100% phosphorus to dos of applying 100% protein +100%<br>phosphorus.</p> 2018-03-23T08:12:52+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/121 Thiết kế mồi chuyên biệt để nhận diện vi tảo nhóm Thraustochytrid 2018-03-23T08:13:48+00:00 Nguyễn Lam Minh lamminh09011992@gmail.com Trần Thị Xuân Mai tapchidhnl@huaf.edu.vn Nguyễn Thị Liên tapchidhnl@huaf.edu.vn <p>Việc nhận diện nhóm vi tảo biển dị dưỡng thraustochytrid bằng phương pháp truyền thống còn&nbsp;gặp nhiều khó khăn. Bằng quan sát hình thái dưới kính hiển vi quang học, chín dòng vi tảo được cung<br>cấp bước đầu được xác định là thuộc nhóm thraustochytrid. Trong nghiên cứu này, chín dòng vi tảo này&nbsp;đã được xác định thuộc chi Thraustochytrium và Schizochytrium sử dụng hai cặp mồi được thiết kế dựa<br>trên trình tự vùng gen 18S rDNA của một số loài vi tảo mục tiêu. Trong đó, 2 dòng vi tảo là M19 và&nbsp;D14 thuộc chi Thraustochytrium và 7 dòng còn lại thuộc Schizochytrium dựa vào việc so sánh kết quả<br>phản ứng chuỗi trùng hợp với cặp mồi nhận diện Schizochytrium. Ngoài ra, 3 dòng vi tảo được giải trình&nbsp;tự bằng cặp mồi Thraus-Schi1 với kích thước khoảng 1.000 bp là B3, M6 và D14. Dựa vào phân tích<br>cây phả hệ và kết quả tìm kiếm trình tự tương đồng từ ngân hàng gen NCBI (National Center for&nbsp;Biotechnology Information), dòng B3 và M6 thuộc chi Schizochytrium và Aurantiochytrium (trong đó<br>dòng B3 đồng hình cao với Schizochytrium sp. SKA10 ở mức độ 79% và dòng M6 ở mức 98% với&nbsp;Schizochytrium sp. KRT1), và dòng D14 thuộc chi Thraustochytrium, đồng hình ở mức 93% với&nbsp;Thraustochytrium sp. BP3.2.2. Các cặp mồi được thiết kế trong nghiên cứu này đã giúp nhận diện nhanh&nbsp;các dòng vi tảo thuộc thraustochytrid.</p> <p><strong>DESIGN OF SPECIFIC PRIMERS FOR THE IDENTIFICATION OF&nbsp;THRAUSTOCHYTRIDS</strong></p> <p><strong>ABSTRACT<br></strong>Microalgae possess a numerous concentration in polyunsaturated fatty acid such as Omega 3&nbsp;and Omega 6, especially docosahexaenoic acid (DHA) and eicosapentaenoic (EPA). Identification of<br>these heterotrophic microalgae by traditional method has faced several drawbacks. Throughout this&nbsp;research, 9 given microalgae were identified by molecular technique. As a result, all of these belonged&nbsp;to Thraustochytrium and Schizochytrium groups by testing with group-specific primers designed basing&nbsp;on 18S rDNA regions of target microalgae. Basically, all strains were raustochytrium and&nbsp;Schizochytrium included two Thraustochytrium (strains M19.1 and D14) and seven Schizochytrium by&nbsp;testing with Schizochytrium specific primers. Furthermore, in this research, three microalgae B3, M6&nbsp;and D14 were sequenced by group-specific primers with approximate 1,000 bp products. The&nbsp;phylogenetic tree illustrated that strain B3 (highly homologous with Schizochytrium sp. SKA10 at 79%)&nbsp;and strain M6 (highly homologous with Schizochytrium sp. KRT1 at 98%) were close to Schizochytrium&nbsp;genus and strain D14 belonged to Thraustochytrium genus with 93% homologous with&nbsp;Thraustochytrium sp. BP3.2.2. In this research, designed primers helped to quickly identify genera of&nbsp;thraustochytrid.</p> 2018-03-23T08:13:47+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/120 Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn đối kháng nấm Neoscytalidium sp. gây bệnh đốm trắng trên cây lan Ngọc điểm 2018-03-26T02:33:56+00:00 Đỗ Thị Huỳnh Mai dthmai1308@gmail.com Nguyễn Thị Liên tapchidhnl@huaf.edu.vn <p>Bệnh đốm trắng là một trong những bệnh hại nghiêm trọng gây thiệt hại lớn trên các loài cây&nbsp;trồng nói chung và ở cả loài lan nói riêng. Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân lập và tuyển chọn các dòng vi khuẩn có khả năng đối kháng với nấm Neoscytalidium sp. gây bệnh đốm trắng trên lan Ngọc&nbsp;điểm. Từ 7 mẫu đất vườn trồng lan Ngọc điểm được thu tại Bến Tre, Vĩnh Long và Cần Thơ, 26 dòng vi khuẩn có khả năng đối kháng nấm Neoscytalidium sp. đã được phân lập. Hiệu lực đối kháng nấm của&nbsp;các dòng vi khuẩn dao động từ 62,2 – 79,2%. Kết quả khảo sát các cơ chế đối kháng của các dòng vi khuẩn cho thấy có 21/26 dòng có khả năng sản sinh siderophore, 25/26 dòng có khả năng phân giải&nbsp;cellulose, 25/26 dòng có khả năng phân giải chitin và 26/26 dòng có khả năng phân giải protein. Dòng vi khuẩn SH8 có hiệu lực đối kháng cao nhất được chọn để định danh truyền thống dựa vào hệ thống&nbsp;phân loại Bergey. Kết quả cho thấy dòng vi khuẩn SH8 có đặc điểm phù hợp với các loài thuộc chi Bacillus. Kết hợp định danh bằng giải trình tự vùng gen 16S rRNA và các thử nghiệm sinh hóa cho thấy&nbsp;dòng vi khuẩn SH8 có quan hệ gần nhất với loài Bacillus&nbsp; amyloliquefaciens.</p> <p><strong>ISOLATION AND SELECTION OF ANTAGONISTIC BACTERIA&nbsp;AGAINST NEOSCYTALIDIUM SP. CAUSING WHITE SPOT DISEASE ON&nbsp;RHYNCHOSTYLIS GIGANTEA ORCHID</strong></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>White spot disease is one of the serious diseases causing great damage to fruit trees in general&nbsp;and orchids in particular. This study was conducted with the aim to isolate and select antagonistic<br>bacteria against Neoscytalidium sp. which cause white spot disease on Rhynchostylis gigantea orchid.&nbsp;From 7 soil samples collected from Rhynchostylis gigantea orchid gardens in Ben Tre province, Vinh&nbsp;Long province and Can Tho city, 26 bacterial strains showed antagonism to Neoscytalidium sp.. The&nbsp;antagonistic efficiency of all isolates ranged from 62.2 to 79.2%. Biochemical characteristics of isolates&nbsp;indicated that 21/26 isolates can to produce siderophores, 25/26 can decompose chitin, 25/26 can&nbsp;decompose cellulose and 26/26 to decompose protein. The SH8 strain which has the highest antagonistic&nbsp;efficiency was selected for identification based on the Bergey classification system. The results showed&nbsp;that the SH8 strain was similar characteristics to the Bacillus genus. Combination of sequencing the 16S&nbsp;rRNA region and biochemical tests identified that the SH8 strain was close to Bacillus&nbsp;amyloliquefaciens.</p> <p>&nbsp;</p> 2018-03-23T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/119 Thực trạng sản xuất cây quýt Hương Cần tại tỉnh Thừa Thiên Huế 2018-03-26T02:26:00+00:00 Trần Đăng Khoa trandangkhoa@huaf.edu.vn Trần Thị Xuân Phương tranthixuanphuong@huaf.edu.vn Nguyễn Hồ Lam nguyenholam@huaf.edu.vn Phạm Thị Mùi phamthimui@huaf.edu.vn Hoàng Kim Toản hoangkimtoan@huaf.edu.vn Trần Đăng Hòa trandanghoa@huaf.edu.vn <p>Nghiên cứu thực trạng sản xuất quýt Hương Cần được tiến hành ở hai vùng trồng chủ yếu tại&nbsp;phường Hương Toàn (thị xã Hương Trà) và xã Phong Thu (huyện Phong Điền). Kết quả nghiên cứu&nbsp;cho thấy: giống quýt Hương Cần có nguồn gốc bản địa, trong mùa ngập úng có khả năng chịu được từ&nbsp;9 - 10 ngày. Cây thích nghi với nhiệt độ từ 26 - 30 0 C là chủ yếu, cần ít nước, chịu được gió lớn và phù&nbsp;hợp với đất phù sa. Diện tích trồng còn hạn chế, các hộ có diện tích trồng lớn chiếm tỷ lệ thấp, tuổi&nbsp;vườn dao động khá lớn. Điều kiện trồng trọt rất thuận lợi về vị trí trồng, loại đất và độ thoát nước. Tất&nbsp;cả các hộ dân đều chú ý đến việc bón phân cho cây quýt, các loại phân chủ yếu là phân hữu cơ và vô&nbsp;cơ, phân bón lá rất ít sử dụng. Tùy từng hộ nông dân có thể sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp các loại&nbsp;phân với nhau. Trong đó, 100% số hộ bón phân vô cơ (3 - 4 lần/năm) và bón phân hữu cơ tập trung 1&nbsp;lần/năm. Về phòng trừ bệnh ở hai điểm điều tra cho thấy dao động từ 2 - 3 lần/năm và sử dụng 6 - 7&nbsp;loại thuốc. Thu nhập hằng năm của các hộ trồng quýt khá cao, đạt 6 - 28 triệu đồng (Hương Toàn và&nbsp;Phong Thu). Để quýt Hương cần đóng vai trò ngày càng quan trọng trong kinh tế, văn hóa và xã hội&nbsp;của tỉnh cần tiến hành chọn cây đầu dòng, phục tráng để nhân giống; quy hoạch vùng sản xuất phù &nbsp;hợp, cần làm tốt công tác khuyến nông để phổ biến rộng rãi biện pháp kỹ thuật thâm canh cây quýt. <br><br></p> <p><strong>PRODUCTION STATUS OF HUONGCAN TANGERINE&nbsp;IN THUA THIEN HUE PROVINCE</strong></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>The study was conducted at two mainly producted sites namely Huong Toan commune&nbsp;(Huong Tra town) and Phong Thu commune (Phong Dien district) in Thua Thien Hue province. The results show that almost Huong Can tangerine cultivar is an indigenous variety with high tollerance to&nbsp;the wet condition from 9 to 10 days during the flooding season. In addition, the optimum temperature&nbsp;of this cultivar ranges from 26ºC to 30ºC. The plant needs a little water, put up with high wind&nbsp;intensitive and is suitable for alluvial soil. The research also indicates that most of the households&nbsp;have the tangerine area from 500 to 2,000 m 2 with the proportion of households having the large&nbsp;cultivated area (above 3,000 m 2 ) is low (from 3.3% to 10.0% of total investigated households). Also,&nbsp;the tangerine age at investigated households is the big fluctuation, from 5 to 15 years old. The&nbsp;cultivation techniques for tangerine cultivar of almost local farmers is partly met the requirement, but&nbsp;it is not popular for all households. All the households have paid attention to fertilize the tangerine&nbsp;with the main manure is organic and inorganic fertilizers, leaf fertilizer is very little used. Each&nbsp;household may use individual or combination of fertilizers. In which, 100% households apply&nbsp;inorganic fertilizers (3 - 4 times/year) and concentrate organic fertilizer one time/year. Disease&nbsp;prevention of citrus in two survey sites showed that the fluctuation of 2 - 3 times a year and use 6 - 7&nbsp;drugs. The annual income of the growers is quite high, reaching VND 6 - 28 million (Huong Toan and&nbsp;Phong Thu). As Huong Can tangerine plays an important role in the economic, cultural and social&nbsp;aspects of Thua Thien Hue province, it is necessary to revigorate and select the best of tangerine trees&nbsp;and implement rural extension activities effectively to widespread intensive cultivation techniques of&nbsp;tangerine cultivar.</p> 2018-03-23T08:16:48+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/118 Phân tích các yếu tố tác động đến tình trạng nghèo ở đồng bằng Sông Cửu Long 2018-03-26T02:21:19+00:00 Trần Công Kha tckha@agu.edu.vn <p>Nghiên cứu này sử dụng mô hình Binary Logistic để phân tích các yếu tố tác động đến tình&nbsp;trạng nghèo của hộ gia đình ở Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Trong đó, dữ liệu nghiên cứu gồm&nbsp;1.905 hộ lấy từ bộ dữ liệu khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố tác động mạnh đến nghèo của hộ gia đình ở ĐBSCL là: tỷ lệ phụ thuộc của hộ, quy mô hộ,&nbsp;diện tích đất sản xuất của hộ, học vấn của chủ hộ, giới tính của chủ hộ, chủ hộ tham gia các tổ chức xã&nbsp;hội, dân tộc của chủ hộ và việc làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp của chủ hộ. Dựa vào kết quả tác giả&nbsp;gợi ý chính sách giảm nghèo cho vùng nghiên cứu.</p> <p><strong>ANALYZE THE FACTORS AFFECTING POVERTY IN MEKONG DELTA</strong></p> <p><strong>ABSTRACT</strong><br>The research used the Binary Logistic model to analyze the factors affecting the poverty of the households in the Mekong Delta. In particular, research data consisted of 1,905 households drawn from data set of Vietnam Household Living Standard Survey in 2014 (VHLSS, 2014). The study results show that factors with a strong impact on the poverty of the households in Mekong Delta are the dependency ratio of the households; the household size, the production land of the households, the head of household’s education, genders, participation in social organizations, ethnic groups and jobs in non-agricultural field. Based on the results, the author suggested the poverty reduction policies for the area of research.</p> 2018-03-23T08:18:23+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/117 Sự lưu hành của Porcine circovirus type 2 (PCV2) trên lợn được nuôi tại một số trại thuộc các huyện phía bắc tỉnh Nghệ An 2018-03-26T02:23:37+00:00 Phạm Hoàng Sơn Hưng phamhoangsonhung@huaf.edu.vn Phan Vũ Hải phanvuhai@huaf.edu.vn Nguyễn Xuân Hòa nguyenxuanhoa@huaf.edu.vn <p>Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định tình hình nhiễm PCV2 trên đàn lợn được nuôi tại&nbsp;các trang trại thuộc các huyện phía bắc tỉnh Nghệ An bằng kỹ thuật Real time PCR. Tổng số 93 mẫu số&nbsp;bệnh phẩm thu được từ 6 xã thuộc 2 huyện Nam Đàn và Yên Thành. Trong đó mẫu thu từ xã Hoa Thành,&nbsp;huyện Yên Thành có tỷ lệ nhiễm PCV2 cao nhất (29,4%), tiếp đến là xã Phú Thành (Yên Thành) và xã&nbsp;Nam Anh (Nam Đàn) (25,0%). Tỷ lệ mẫu dương tính với PCV2 từ lợn không có dấu hiệu hô hấp điển&nbsp;hình là 22,2% và tỷ lệ mẫu dương tính từ lợn có biểu hiện hô hấp điển hình là 25,0%. Mẫu thu từ dịch&nbsp;xoang miệng, huyết thanh và mẫu phủ tạng cho kết quả dương tính với PCV2 lần lượt là 23,7%; 22,7%;&nbsp;24,2%. Kết quả nghiên cứu cho thấy, để chẩn đoán bệnh do PCV2 gây ra trên lợn, ngoài việc sử dụng&nbsp;phương pháp lấy mẫu máu và phủ tạng thì phương pháp lấy mẫu dịch xoang miệng cũng là một phương&nbsp;pháp hữu hiệu. Kết quả này sẽ rất có ý nghĩa trong các nghiên cứu tiếp theo về PCV2, giúp đề xuất biện&nbsp;pháp phòng chống bệnh do PCV2 trên đàn lợn nuôi tại tỉnh Nghệ An nói riêng và các tỉnh vùng Bắc&nbsp;Trung bộ nói chung.</p> <p><strong>DETERMINATION OF PREVALENCE PORCINE CIRCOVIRUS&nbsp;TYPE 2 (PCV2) FROM PIGS FARMS IN SOME NORTHERN&nbsp;DISTRICTS OF NGHE AN PROVINCE</strong></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p>The study was conducted to determine the prevalence of PCV2 infection in pigs raised in farms&nbsp;at northern districts of Nghe An province using Real time PCR. The total of 93 samples were collected&nbsp;from 6 communes in Nam Dan and Yen Thanh districts. In Hoa Thanh district and Yen Thanh district,&nbsp;the highest prevalence rate was 29.4%, followed by Phu Thanh (Yen Thanh) and Nam Anh (Nam Dan)&nbsp;(25.0%). The positive sample from pigs with and without PCV2 infection respiratory symptoms signs&nbsp;of respectively 22.2% and 25.0%. Samples from mucus oral cavity and serum samples positive for&nbsp;PCV2 were 23.7%; 22.7%; 24.2%. Research results show that to diagnose diseases caused by PCV2 in&nbsp;pigs, besides the using of blood and organs sampling method, the oral cavity sampling is also an&nbsp;effective method. This result is significant in further studies on PCV2, suggesting measures to prevent&nbsp;PCV2 in pigs raised in Nghe An province and in northern Central Vietnam in general.</p> <p>&nbsp;</p> <p>&nbsp;</p> 2018-03-23T08:20:06+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/116 Tình trạng đáp ứng miễn dịch dịch thể và cảm nhiễm virus dại ở chó nuôi nửa đầu năm 2014 tại vùng nội đồng Bắc Hà Tĩnh 2018-03-26T02:18:12+00:00 Phạm Mạnh Hùng tapchidhnl@huaf.edu.vn Nguyễn Thị Lan Anh tapchidhnl@huaf.edu.vn Phạm Hồng Sơn sonphdhnl@huaf.edu.vn <p>Bằng kỹ thuật ngưng kết hồng cầu gián tiếp (IHA) và trắc định xê lệch ngưng kết gián tiếp&nbsp;chuẩn (SSIA), tình hình cảm nhiễm và miễn dịch chống virus dại ở chó tại ba xã nội đồng bắc Hà Tĩnh trước và sau đợt tiêm phòng dại nửa đầu năm 2014 đã được xác định. Tỷ lệ nhiễm dại tính chung hai&nbsp;đợt là 1,82% (N = 384), không khác biệt (P~0,34) giữa trước (1,12%, vào tháng 1 - 2) với sau đợt tiêm (2,43%, vào tháng 4 - 5), và lần lượt ở Xuân An, Xuân Giang và Xuân Mỹ là 1,56, 0,78 và 3,13%. Cũng&nbsp;không có sự khác biệt (P~0,22) giữa tỷ lệ nhiễm ở chó đực (2,69%) và cái (1,01%), cũng như ở chó dưới 1 tuổi (1,58%) với trên 1 tuổi (2,06%) (P~0,37) tuy không có chó dưới 6 tháng tuổi mang virus.<br>Sau đợt tiêm vaccine 21 ngày tỷ lệ chó được bảo hộ (≥4log2) tăng có ý nghĩa (χ 2 = 56,5/P~0) đến&nbsp;83,33% từ 11,11%, cường độ bảo hộ (GMT) đến 19,397 từ 2,687 trước tiêm. Ngoài ra, thí nghiệm mẫu cặp trước-và-sau tiêm vaccine 21 ngày từ 39 chó cho thấy hiệu giá kháng thể trung bình tăng từ 3,54&nbsp;lên 30,76 IHA, tỷ lệ chó được bảo hộ từ 7,7% lên 87,2%, với cường độ miễn dịch từ 2,346 lên 17,8.<br>Nghiên cứu cũng cho thấy số ít (2/39) chó dung nạp virus dại, và ngược lại, kháng thể đặc hiệu có sẵn&nbsp;trong máu không ảnh hưởng xấu đến đáp ứng vaccine.</p> <p><strong>SITUATION OF IMMUNE RESPONSES TO RABIES AND INFECTION PREVALENCE OF THE VIRUS IN THE FIRST HALF OF 2014 IN DOGS REARED IN THE NORTHERN PADDY AREA OF HATINH PROVINCE</strong></p> <p><strong>ABSTRACT</strong><br>With the techniques of IHA and SSIA the immune responses to rabies and infection prevalences of the virus in dogs reared in three paddy communes of the Northern area of Ha Tinh province in the first half of 2014 were determined. The average prevalence of rabies infection was 1.82% (N = 384), and no differences (P~0.34) between before (1.12%, in January and February) and after the campaign (2.43%, in April and May), and in respective Xuan An, Xuan Giang and Xuan My the rates were 1.56, 0.78 and 3.13%. There was also no difference (P~0.22) between virus prevalences in male (2.69%) and female (1.01%) dogs, as well as between dogs (P~0.37) of ages under (1.58%) and over one year (2.06%), although there was no infected one among dogs under 6 months of age. The rate of protected dogs (≥ 4log2) at 21 days after vaccination increased significantly (χ 2 = 56,5/ P~0) to 83.33% from 11.11%, with protection intensivity (GMT) reaching 19.397 from 2.687 before the compaign. Besides, experiments with paired samples before and at 21 days after vaccine injection from 39 dogs showed that average antibody titres increased from 3.54 to 30.76 IHA units, and protection dog rate increases from 7.7% to 87.2%, with immune intensivity increased from 2.346 to 17.8. This research also indicated that there were a few (2/39) dogs tolerated the virus, on one hand, and that available antibodies in blood did not affect the immune response of dogs to the rabies vaccine, on the other</p> <p>&nbsp;</p> 2018-03-23T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/115 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi 2018-03-26T02:11:17+00:00 Hoàng Thị Thái Hòa hoangthithaihoa@huaf.edu.vn Lý Thị Duyên tapchidhnl@huaf.edu.vn <p>Nghiên cứu được thực hiện trong năm 2016 với mục đích đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông&nbsp;nghiệp về khía cạnh kinh tế tại huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi. Với phương pháp điều tra, thu thập&nbsp;thông tin, số liệu thứ cấp và sơ cấp bằng phỏng vấn nông hộ; việc đánh giá hiệu quả kinh tế một số loại&nbsp;hình sử dụng đất chính trên 2 điểm nghiên cứu đại diện cho huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi đã được&nbsp;thực hiện. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy vùng đồi núi thấp có 4 loại hình sử dụng đất và có 5 kiểu sử&nbsp;dụng đất chính. Hiệu quả sử dụng đất cao nhất tại kiểu sử dụng đất lạc đông với tổng thu 40.500 nghìn&nbsp;đồng/ha. Ở vùng đồi núi cao trung bình có 2 loại hình sử dụng đất và 2 kiểu sử dụng đất chính. Tổng&nbsp;thu đạt cao nhất tại kiểu sử dụng đất lúa đông xuân là 24.600 nghìn đồng/ha; NPVcủa cây keo lai thu&nbsp;được là 51.346,60 nghìn đồng/ha, cây quế là 126.548,20 nghìn đồng/ha; BCR của cây keo lai là 2,1&nbsp;đồng, đối với cây quế là 7,6 đồng; IRR đối với cây keo lai là 34,0% cây quế là 28,6%.&nbsp;</p> <p><strong>EVALUATION ON EFFICIENCY OF AGRICULTURAL LAND USE IN TRA BONG </strong>DISTRIST<strong>, QUANG NGAI PROVINCE</strong></p> <p><strong>ABSTRACT</strong><br>The study was carried out in 2016 to evaluate the efficiency of agricultural land use on economic aspect at Tra Bong district, Quang Ngai province. Methods used in this study included the secondary and primary data collection and household interview. This research also evaluates the economic efficiency of main land use types at 2 representative communes in Tra Bong district, Quang Ngai province. The results indicate that at the low mountainous area, there are four land use types and five main land utilization types. The highest agricultural land use efficiency was in the type of paddy land use with 40,500,000 VND/ha. In the medium mountainous area, there are two land use types and two land utilization types. The agricultural land use efficiency was highest at winter-spring rice with total revenue of 24,600,000 VND/ha. Total gross output of acacia hybrid trees and cinnamon were 51,346,000 VND/ha and 126,548,200 VND/ha; BCR of acacia and cinnamon were 2.1 VND and 7.6 VND; IRR for acacia and cinnamon were 34.0% and 28.6%, respectively.</p> <p>&nbsp;</p> <p>&nbsp;</p> <p>&nbsp;</p> 2018-03-23T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/114 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2016 tại thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế 2018-03-26T02:07:08+00:00 Nguyễn Thị Hải nguyenthihai79@huaf.edu.vn Trần Thị Minh Châu tranthiminhchau@huaf.edu.vn <p>Nghiên cứu được thực hiện tại thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm đánh giá kết&nbsp;quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2016. Bằng phương pháp thu thập và xử lý&nbsp;các số liệu liên quan đến phương án quy hoạch sử dụng đất và số liệu sử dụng đất thực tế đến năm 2016&nbsp;của thị xã Hương Thủy, nghiên cứu đã chỉ ra một số kết quả, cụ thể: (i) Tính đến năm 2016, kết quả&nbsp;thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đối với từng loại đất của thị xã Hương Thủy đạt mức tương&nbsp;đối cao; (ii) Thị xã Hương Thủy đã thực hiện đúng chỉ tiêu chuyển đổi nội bộ trong cơ cấu sử dụng đất&nbsp;nông nghiệp và chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; thực hiện gần đúng việc&nbsp;chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội; (iii)&nbsp;Mặc dù chưa đạt đúng theo quy hoạch nhưng việc đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng ở mục đích nông&nbsp;nghiệp cũng đã đạt 89,63% và mục đích phi nông nghiệp đạt 95,75% so với chỉ tiêu của phương án quy&nbsp;hoạch; (iv) Việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2016 đã đạt được một số thành&nbsp;tựu nhất định, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số khó khăn vướng mắc nhất là trong công tác giải phóng&nbsp;mặt bằng, thực hiện các công trình dự án theo đúng tiến độ; (v) Nghiên cứu cũng đã chỉ ra được một số&nbsp;giải pháp nhằm đảm bảo thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất tại thị xã Hương Thủy, trong đó&nbsp;nhấn mạnh đến các giải pháp về quản lý và xử lý các vi phạm trong thực hiện quy hoạch.</p> <p><strong>THE RESULT OF LAND USE PLANNING UNTIL 2016 AT&nbsp;HUONG THUY TOWN, THUA THIEN HUE PROVINCE</strong></p> <p><strong>ABSTRACT</strong><br>This research was conducted at Huong Thuy town, Thua Thien Hue province to assess the&nbsp;implementation result of land use planning until 2016. Basing on collecting and analyzing data related&nbsp;to land use planning and the data of using land up to 2016 in Huong Thuy town, the research shows&nbsp;that: (i) Up to 2016, the implementation of land use planning for each land type of Huong Thuy was&nbsp;relatively high; (ii) Huong Thuy town also implemented the land use conversion, especially the&nbsp;conversion of agricultural land to non-agricultural land for socio-economic development; (iii)&nbsp;Compared to the planning, the unused land that was used relatively large, reached 89.63% for agriculture&nbsp;land and 95.75% for non - agriculture land; (iv) The implementation of land use planning until 2016&nbsp;achieved some achievements; however, there were still some difficulties, especially in the land&nbsp;clearance, some projects were not implemented on time; (v) The research also gives some solutions to&nbsp;ensure the implementation of land use planning in Huong Thuy town.</p> 2018-03-23T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/113 Tình hình sử dụng đất và kiến thức bản địa trong sản xuất nông nghiệp của đồng bào Cơ Tu: trường hợp nghiên cứu tại xã Hồng Hạ, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế 2018-03-26T02:04:27+00:00 Trần Thanh Đức tranthanhduc@huaf.edu.vn Trần Thị Thu Hồng tranthithuhong@huaf.edu.vn Nguyễn Thị Hồng nguyenthihong@huaf.edu.vn Shinjo Hitoshi tapchidhnl@huaf.edu.vn Saizen Izuru tapchidhnl@huaf.edu.vn <p>Đề tài này được thực hiện tại xã Hồng Hạ, huyện A Lưới nhằm mục đích đánh giá được hiện&nbsp;trạng sử dụng đất, tình hình sản xuất nông nghiệp và kiến thức bản địa trong sản xuất nông nghiệp của&nbsp;đồng bào Cơ Tu. Đề tài đã sử dụng 3 phương pháp chính đó là thu thập số liệu thứ cấp, thu thập số&nbsp;liệu sơ cấp và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20. Kết quả cho thấy dân số dân tộc Cơ Tu chiếm tỷ&nbsp;lệ lớn nhất trong 6 dân tộc và nhóm dân tộc đang sinh sống tại Hồng Hạ (chiếm 43% tổng dân số toàn&nbsp;xã), diện tích trung bình của mỗi hộ về đất ở, đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác (sắn, ngô...),&nbsp;đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây lâm nghiệp lần lượt là 1.060,2 ± 1.082,9 m 2 , 1.721,9 ± 1.678,1&nbsp;m 2 , 2.776,7 ± 3.014,7 m 2 , 7.687,6 ± 5.737,8 m 2 và 34.329,2 ± 64.918,5 m 2 . Nguồn gốc chủ yếu các&nbsp;loại đất nói trên là tự khai hoang và được thừa kế. Các loại vật nuôi chủ yếu của đồng bào là gà, vịt,&nbsp;bò, lợn, dê. Việc sử dụng các kiến thức bản địa trong sản xuất nông nghiệp vẫn được đồng bào dân tộc&nbsp;Cơ Tu coi trọng và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, đó là những kinh nghiệm chọn đất để&nbsp;canh tác các loại cây trồng cụ thể, chọn địa hình để làm chuồng trại chăn nuôi, sử dụng các thức ăn địa&nbsp;phương để chăn nuôi, sử dụng các loại lá cây để trị bệnh cho gia súc gia cầm, cách bảo quản và sử&nbsp;dụng lâu dài các loại hạt giống, thịt gia súc gia cầm.</p> <p><strong>LAND USE AND INDIGENOUS </strong>KNOWLEDGES<strong> IN AGRICULTURAL PRODUCTION OF CO TU PEOPLE: A CASE OF STUDY IN HONG HA COMMUNE, A LUOI DISTRICT, THUA THIEN HUE PROVINCE</strong></p> <p><strong>ABSTRACT</strong><br>This research was conducted at Hong Ha commune aiming to assessing the land use, agricultural activities and indigenous knowledge applied to agricultural production of Co Tu ethnic people. Three research methods were used including primary and secondary data collection and statistics by SPSS 20 software. The results show that the Co Tu population is the largest among ethnic groups in Hong Ha commune (43% of the total); the average land area of each household is 1,060.2 ±1,082.9 m 2 , 1,721.9 ± 1,678.1 m 2 , 2,776.7 ± 3,014.7 m 2 , 7,687.6 ± 5,737.8 m 2 and 34,329.2 ± 64,918.5 m 2 including residential land, paddy, land for annual crops (cassava, corn...), perennial crops and forestry land, respectively. These lands were mainly sourced by reclaiming and inheritance. The main poultry and animals are chicken, duck, cow, pig and goat. Applying indigenous knowledge in agricultural production has been appreciated by the Co Tu ethnic people and passed down from generations to generations. These knowledge include the experience of selecting the land for cultivation of specific crops, selecting the terrain for breeding facilities, using local food for livestock, using the garden leaves for the treatment of animal and poultry and preserving for long-term using of seeds and meat.</p> <p>&nbsp;</p> <p>&nbsp;</p> 2018-03-23T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/112 Ứng dụng phần mềm MathCAD để xác định các đặc trưng động học và mô phỏng chuyển động cho cơ cấu dạng thanh truyền 2018-03-26T01:47:31+00:00 Nguyễn Thái Dương ntduong.dct@gmail.com Đào Thanh Hùng tapchidhnl@huaf.edu.vn <p>Bài báo sử dụng phương pháp mới để xác định các đặc trưng động học của hệ cơ cấu thanh&nbsp;truyền. Để xác định được các đặc trưng này, chúng ta có thể sử dụng những phương pháp truyền&nbsp;thống như: phương pháp giải tích, phương pháp đồ thị giải tích, phương pháp họa đồ vectơ. Ở bài báo&nbsp;này, nhóm tác giả đề xuất việc ứng dụng phần mềm MathCAD nhằm đơn giản hóa việc phân tích&nbsp;động học, qua đó xác định nhanh chóng những đặc trưng động học của hệ cơ cấu dạng thanh truyền&nbsp;như: vị trí, vận tốc, gia tốc của các khâu và quỹ đạo của những điểm trên khâu, bên cạnh đó thực hiện&nbsp;mô phỏng chuyển động của hệ cơ cấu thanh truyền, kết quả thể hiện được tính trực quan trong chuyển&nbsp;động của cơ cấu. Kết quả bài báo có giá trị tham khảo nhất định như là một phương thức để giải bài toán dạng thanh truyền nói riêng và các bài toán trong nguyên lý máy nói chung.</p> <p><strong>APPLYING MATHCAD SOFTWARE FOR DETERMINATING KINETIC CHARACTERISTICS AND SIMULATING MOTION OF BAR LINKAGE MECHANISMS</strong></p> <p><strong>ABSTRACT</strong><br>Determining the kinetic characteristics of bar linkage mechanism is based on a new method. To determine the kinetic characteristics, it is possible to use traditional methods such as analytic methods, analytic graphics method, and vectorial graphics methods. This research proposes the applied MathCAD software to simplify the kinetic analysis and rapidly determine kinetic characteristics of the bar linkage mechanisms such as position, velocity, and acceleration. At the same time, the authors applied MathCAD software to simulate the motion of mechanism, simulating represents the visualization of the motion of the mechanism. The results have a certain reference value as a method for solving the bar linkage mechanisms.</p> <p>&nbsp;</p> 2018-03-23T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/134 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi tôm sú quảng canh cải tiến ở đồng bằng sông Cửu Long 2018-04-26T08:27:15+00:00 Lê Cảnh Dũng lcdung@ctu.edu.vn Võ Văn Tuấn tapchidhnl@huaf.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của các yếu tố đầu vào và giá bán đến lợi nhuận mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến và đề xuất các chính sách nâng cao hiệu quả nuôi tôm ở ven biển Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu dựa vào phân tích số liệu thứ cấp và sơ cấp từ phỏng vấn bằng bảng hỏi có cấu trúc trên 316 nông hộ, bao gồm 121 hộ nuôi tôm độc canh và 195 hộ nuôi luân canh lúa tôm trên các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Trà Vinh niên vụ 2015 – 2016. Kết quả cho thấy chất lượng giống tôm và giá bán tôm có tác động ý nghĩa đến gia tăng lợi nhuận nuôi tôm. Tôm giống có qua kiểm định PCR làm gia tăng lợi nhuận nuôi tôm so với giống không qua kiểm định PCR. Số lần lấy nước vào ruộng tôm tác động tiêu cực đến lợi nhuận do môi trường kênh rạch công cộng bị ô nhiễm. Hàm ý chính sách về tôm giống ở hai nan đề: (i) tăng cường khuyến ngư nhằm gia tăng tỉ lệ sử dụng giống có chất lượng và (ii) cải thiện định chế để tối thiểu hóa tỉ lệ tôm giống kém chất lượng cung ứng ra thị trường. Bên cạnh đó, các giải pháp thực thi chính sách bảo vệ môi trường nước, đặc biệt ở phạm vi cộng đồng cần được cải thiện.<br></span></p> <p><span class="fontstyle0"> ABSTRACT<br><span class="fontstyle1">This study aims to assess the effect of input factors and selling price of shrimp on profit of improved-extensive black tiger shrimp farming models and to propose policy implications for the economic efficiency of shrimp cultivation in the coastal Mekong Delta, Vietnam. The research results were based on analysis of secondary data and structured questionnaire survey of 316 households with improved-extensive shrimp models, including 121 households with shrimp monoculture systems and 195 households with rice-shrimp systems in Ca Mau, Bac Lieu, Soc Trang and Tra Vinh in the production year 2015 – 2016. The results also indicate the certified shrimp seeds and selling price influenced significantly the profit on the improved-extensive shrimp cultivation. Shrimp seeds tested<br>by Polymerase Chain Reaction (PCR) influenced positively to the profit; in contrast, water in-take times affected negatively to the profit due to water pollution in public canals. Policy implications address to (i) improve extension measures to increasing percentage of farmers using the certified shrimp seeds,<br>and (ii) enhance institutions to minimize low quality shrimp seeds in the market. Additionally, effective solutions to protect water quality, especially at communal scale have to be fulfilled</span> </span></p> 2018-04-24T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement## http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/133 Sử dụng hệ thống chẩn đoán và khuyến cáo tích hợp (DRIS) để đánh giá dinh dưỡng N-P-K cho cây ngô trên vùng đất phù sa không bồi ở An Phú - An Giang 2018-04-24T02:47:20+00:00 Nguyễn Văn Chương nvchuong@agu.edu.vn <p><span class="fontstyle0">DRIS dùng để chẩn đoán dinh dưỡng cho nhiều loại cây trồng ở nhiều nơi trên thế giới. Tuynhiên, tại Việt Nam vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá và sử dụng phương pháp này cho cây ngô,đặc biệt trên vùng đất phù sa không bồi. Mục tiêu của nghiên cứu là (i) xây dựng bộ tiêu chuẩn DRIS cho đánh giá dinh dưỡng khoáng trên cây ngô; (ii) đánh giá tình trạng dinh dưỡng khoáng của ngô laitrên đất phù sa không bồi ở An Phú - An Giang. Thu mẫu lá ở thời điểm V10 và mẫu lá +3 vào thờiđiểm R1 trên ruộng thí nghiệm tại vùng phù sa không bồi cho xây dụng bộ DRIS chuẩn; (iii) kiểmchứng lại DRIS bằng ruộng sản xuất của người nông dân về tình trạng dưỡng chất N-P-K cung cấp từ đất và mức tăng năng suất cho ngô lai trên vùng đất phù sa không bồi ở An Phú – An Giang. Kết quả thí nghiệm cho thấy bộ DRIS chuẩn được thiết lập dựa vào phân tích lá ngô +3 dùng để chẩn đoán dinh dưỡng khoáng cho cây ngô ở An Phú vào thời điểm V10 là phù hợp hơn so với R1 cho đất phù sa không bồi. Không có sự khác biệt về mặt ý nghĩa giữa bộ DRIS chuẩn năm 2015 với bộ DRIS chuẩn năm 2016. Cần thí nghiệm bón vi lượng và đánh giá chỉ số DRIS cho ngô lai trên đất phù sa không bồi ở An Phú.</span> </p> <p><span class="fontstyle0"> ABSTRACT<br><span class="fontstyle1">DRIS is used to diagnose nutritions for many crops in many parts of the world. However, inVietnam, no study has evaluated and used this method for maize, especially in undeposited alluvial soil. The objectives of the study are: (i) to develop a set of DRIS criteria for assessing mineral nutrition in maize; (ii) to evaluate the status of hybrid maize mineral nutrition on alluvial soil without compensation in An Phu - An Giang. Leaf samples were collected at the time of leaf +3 samples V10 and R1 on the field at the time of the experiment in the undeposited alluvial soil for the construction of a standard DRIS; (iii) to verify DRIS by fields production of the farmers on nutrient status N-P-K supply from the soil and increase of yields for maize on undeposited alluvial soil in An Phu - An<br>Giang. Results show that the DRIS diagnosis based on analysis of corn leaf +3 used to diagnose nutrient for corn in An Phu at the V10 is more suitable than R1 for undeposited alluvial soil. There is no difference in meaning between the DRIS diagnosis in 2015 and the DRIS diagnosis in 2016. It is necessary to experiment the micronutrient and to evaluate DRIS index for maize on the undeposited alluvial soil in An Phu.</span> <br style="font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; letter-spacing: normal; line-height: normal; orphans: 2; text-align: -webkit-auto; text-indent: 0px; text-transform: none; white-space: normal; widows: 2; word-spacing: 0px; -webkit-text-size-adjust: auto; -webkit-text-stroke-width: 0px;"> </span></p> 2018-03-21T00:00:00+00:00 ##submission.copyrightStatement##