So sánh sự sinh trưởng và hiệu quả nuôi thịt của ba nhóm gà lai trong vụ Xuân - Hè tại Thừa Thiên Huế

  • Nguyễn Đức Hưng
  • Nguyễn Đức Chung
  • Nguyễn Tiến Quang

Tóm tắt

Mục đích của nghiên cứu này là so sánh sự sinh trưởng và hiệu quả chăn nuôi của ba nhóm gà lai 3F VIET (3F V), DABACO (DB) và LƯỢNG HUỆ (LH) nuôi thịt trong vụ Xuân – Hè (từ tháng 2 đến tháng 6/2017). Tổng số 900 con gà 1 ngày tuổi, mỗi nhóm giống 300 con, chia ngẫu nhiên vào 3 lô (100 con/lô, lặp lại 3 lần). Cả ba nhóm gà được nuôi trong điều kiện như nhau và cho ăn cùng loại thức ăn. Kết quả cho thấy: tỷ lệ nuôi sống của gà cả 3 nhóm đều cao từ 97 - 98%; khối lượng gà lúc 12 tuần tuổi, tương ứng với 3F V; DB và LH là: 1.694; 1.737 và 1.508 g/con; chi phí thức ăn cho 1 kg khối lượng tăng: 2,53; 2,48 và 2,79 kg. Sau 3 tháng nuôi với 300 con/nhóm, người chăn nuôi thu lãi ở gà 3F V là 8,57; gà DB là 7,99 và gà LH là 3,31 triệu đồng. Lợi nhuận tương ứng là 35,2; 33,6;
13,1%. Trong 3 nhóm gà nuôi, gà 3F V cho hiệu quả cao nhất (hơn gà DB 4,8%); gà LH hiệu quả thấp nhất (chỉ bằng 39,3% so với gà DB). Đề nghị: khuyến cáo người chăn nuôi chọn gà 3F VIET và gà DABACO cho nuôi thịt.


ABSTRACT
This study aims to compare the growth performance and production efficiency of three hybrid broiler groups: 3F VIET (3F V), DABACO (DB) and LUONG HUE (LH) raised during Spring – Summer season (from February to June 2017). Total 900 chicken at one day age, 300 chicken per each group were randomizedly devided into 3 enclosures (100 chicken/enclosure, 3 replications). All three groups were kept under the same experimental conditions and fed the same diet. The results indicate that at twelve weeks of age, the survival rates of chicken in three groups are high (97 - 98%); the average bodyweight of 3F V, DB and LH broilers reaches 1,694 g, 1,737 g, and 1,508 g, respectively; and the feed conversion rates (FCR) are 2.53 (3F V); 2.48 (DB) and 2.79 kg (LH). The incomes after 3 months raising period of 300 broilers were 8.57 (3F V), 7.99 (DB) and 3.31 (LH) million VND, that equivalent to the profits at 35.2, 33.6, 13.1%, respectively. In term of economic efficiency, among these chicken groups, 3F V is the best, following by DB and LH. These results suggested that both 3F V and DB chicken could be chosen for raising in Thua Thien Hue province because of the higher achievable benefits.

Được xuất bản
2017-09-29
Làm thế nào để trích dẫn
HƯNG, Nguyễn Đức; CHUNG, Nguyễn Đức; QUANG, Nguyễn Tiến. So sánh sự sinh trưởng và hiệu quả nuôi thịt của ba nhóm gà lai trong vụ Xuân - Hè tại Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học & công nghệ nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Huế, [S.l.], v. 1, n. 2, p. 293-302, sep. 2017. ISSN 2588-1256. Available at: <http://tapchi.huaf.edu.vn/index.php/id20194/article/view/55>. Date accessed: 19 feb. 2018.