##plugins.themes.huaf_theme.article.main##

Tóm tắt

Nhằm tận dụng triệt để hàm lượng chất dinh dưỡng trong giá thể sau trồng các loại nấm để trồng nấm Rơm, thí nghiệm được tiến hành trên 5 công thức là giá thể sau sản xuất nấm Sò xám, nấm Linh chi, nấm Vân chi, nấm Mộc nhĩ và mùn cưa mới (đối chứng), bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên, với 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp theo dõi 15 mô. Công thức III (Mùn nấm Linh chi 99% + Cám gạo 0,5% + bột ngô 0,5%) có ưu thế hơn hẳn về các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển so với đối chứng cũng như các công thức cùng nghiên cứu; Chiều dài quả thể đạt cao nhất 4,40 cm, đường kính quả thể loại 1 đạt 3,31 cm, loại 2 đạt 2,55 cm. Khối lượng quả thể loại 1 và loại 2 đạt tương ứng 15,35 g và 8,71 g, năng suất đạt 5.849,21 g/100 kg nguyên liệu khô, hiệu quả kinh tế cao vượt trội 345,29% so với đối chứng (mùn cưa mới), trong khi các công thức khác đều thấp hơn so với công thức đối chứng dao động trong khoảng 13,03% - 79,06%.


 


ABSTRACT


In order to make whole reuse of the nutrient content in the substrate after growing mushrooms, which are used for growing rice straw mushrooms, the experiment was set up the following completely randomized block design (CRBD), consisting of 5 treatments, which were reused organic materials after mushroom cultivation such as oyster, lingzhi, turkey tail mushroom, ear mushrooms and raw material sawdust (control) with 3 replications, each observation for 15 molding beds. Treatment III (Saw dust grown in lingzhi + 0.5% rice bran + corn flour 0.5%) has a much better result in terms of growth compared to the control treatment as well as other treatments; Fungal fruit length has reached the highest 4.40 cm, the diameter of grade 1 reached 3.31 cm and grade 2 reached 2.55 cm. Fruit weight of grade 1 and grade 2 reached 15.35 g and 8.71 g, respectively; the total yield reached 5.849.21 g per 100 kg of dry material which led to the highest economic efficiency 345.29% in comparison with the control treatment, while the other treatments were lower than the control treatment ranged 13,03% - 79,06%.


 

##plugins.themes.huaf_theme.article.details##

Mục
Bài báo