##plugins.themes.huaf_theme.article.main##

Hồ Ngọc Trinh Nguyễn Thị Thùy Dương Trần Thị Như Ý Huỳnh Tuấn Kiệt Nguyễn Văn Thành Nguyễn Đức Độ

Tóm tắt

TÓM TẮT
Cao chiết lá Mơ xanh khi ly trích bằng dung môi methanol thu được nhiều hợp chất thực vật như polyphenol, saponin, steroid, flavonoid. Hàm lượng saponin có trong cao chiết đạt 29,7 ± 2,7 µg/mg. Cao chiết có khả năng khử gốc tự do DPPH với giá trị IC 50 là 178,2 µg/mL và cho kết quả khử sắt với giá trị IC 50 là 42,1 ± 1,6 µg/mL, thấp hơn so với vitamin C (1,7 µg/mL). Cao chiết có thể ức chế hoạt động của các vi sinh vật, ở nồng độ 100 mg/mL đối với vi khuẩn Escherichia coli, Staphylococcus sp. và Erwinia sp. đường kính vòng ức chế dao động từ 2,7 mm đến 7,3 mm. Đối với Saccharomyces sp. và Candida sp. đường kính vòng ức chế dao động từ 2,2 mm đến 3,2 mm thấp hơn so với loại kháng sinh được sử dụng là nystatin 40 µg/mL với giá trị đường kính vòng ức chế là 7,7 mm. Các loại nấm như Rhizoctonia sp., Neoscytalidium sp., Fusarium sp., thì giá trị bán kính vòng ức chế là 1,8 đến 7,5 mm.


ABSTRACT
Leaf extract of Mo xanh leaves (Paederia consimilis) extracted with methanol 96% solvent, identified as many plant compounds such as phenol, saponin, steroid, flavonoid. The content of saponin in extract was 29.7 ± 2.7 µg/mg. The LM96S treatment for capable of inhibiting free radicals DPPH with IC 50 value of 178.2 μg/mL, the iron removal capacity of the extract with IC 50 value of 42.1 ± 1.6 µg/mL lower than ascorbic acid (1.7 µg/mL). At a concentration of 100 mg/mL, this extract had the ability to inhibit bacteria Escherichia coli, Staphylococcus sp. and Erwinia sp. with halo ring diameter ranging from 2.7 mm to 7.3 mm. For Saccharomyces sp. and Candida sp. with halo ring diameter ranging from 2.2 mm to 3.2 mm. The molds as Rhizoctonia sp., Neoscytalidium sp., Fusarium sp. value radius of inhibition is from 1.8 mm to 7.5 mm.

##plugins.themes.huaf_theme.article.details##

Mục
Bài báo

Most read articles by the same author(s)