Main Article Content

Trần Thị Lệ Hoàng Hiệp

Tóm tắt

Đề tài được thực hiện trong vụ Đông Xuân 2017-2018 tại Trung tâm giống cây trồng ở xã Thạch Vịnh, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Thí nghiệm gồm 2 nhân tố và 9 công thức (3 mức phân bón: P1 (74N + 75P2O5+72K2O); P2 (83N + 75P2O5 + 84K2O); P3(92N + 75P2O5 + 96K2O) và 3 mật độ cấy (M1: 40 khóm/m2; M2: 45 khóm/m2 và M3: 50 khóm/m2). Mục đích của đề tài là đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa nếp 98 tại các mức phân bón và mật độ cấy khác nhau, từ đó xác định được liều lượng phân bón và mật độ cấy phù hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, công thức P2M2 (mức phân bón P2 (83N + 75P2O5 + 84K2O)) và mật độ cấy M2: 45 khóm/m2 cho năng suất lý thuyết và thực thu cao nhất, tương ứng là 96,89 tạ/ha và 72,67 tạ/ha.


ABSTRACT


This study was carried out in the spring - winter crop of 2017 - 2018 at Center for crop varieties in Thach Vinh commune, Thach Ha district, Ha Tinh province. The experiment consisted of two factors (three fertilizer rates: P1 (74N + 75P2O5+72K2O); P2 (83N + 75P2O5 + 84K2O); P3(92N + 75P2O5 + 96K2O) and 3 transplanting densities: M1: 40 seedlings/m2; M2: seedlings 45/m2 và M3: 50 seedlings/m2) with total of 9 treatments. The purpose of the study is to evaluate on the growth, development, and yield of the experimental formulas of the glutinous rice variety 98, then to determine the appropriate rate of fertilizer and transplanting density for glutinous rice variety with high productivity. Results of the study showed that P2M2 (fertilizer rate of P2: 83N + 75P2O5 + 84K2O) and transplanting density of M2 with 45 seedlings/m2) provided 96.89 quintals/ha and 72.67 quintals/ha, respectively for the highest theoretical and actual yield.

Article Details

Mục
Bài báo

Most read articles by the same author(s)